Nghe bài viết · 10 phút · Giọng đọc tạo bằng AI từ giọng Nhà đào tạo
Luật sư Nguyễn Thành Huân duyệt nội dung · Cập nhật 04/11/2026 · Đọc 12 phút
Ly hôn với người nước ngoài được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Trước khi làm đơn, vợ chồng cần xác định nơi thường trú, sự đồng thuận và yêu cầu về con, tài sản để lựa chọn hướng giải quyết phù hợp.
Ly hôn với người nước ngoài được hiểu như thế nào?
Ly hôn với người nước ngoài thường được hiểu là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng giữa công dân Việt Nam và người mang quốc tịch nước ngoài. Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 điều chỉnh cả trường hợp người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam.
Khoản 1 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
“Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.”
“Yếu tố nước ngoài” trong phạm vi quy định này được nhận diện qua quốc tịch của các bên, nơi thường trú và tài sản ở nước ngoài. Vì vậy, không nên chỉ nhìn vào quốc tịch để kết luận toàn bộ yêu cầu đều áp dụng pháp luật Việt Nam.
Pháp luật nào áp dụng khi vợ chồng sống ở nước ngoài?
Nếu bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam khi yêu cầu ly hôn, pháp luật áp dụng được xác định theo nơi thường trú chung của vợ chồng. Nếu không có nơi thường trú chung, việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật Việt Nam, theo khoản 2 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài phải tuân theo pháp luật của nước nơi có tài sản, theo khoản 3 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Bất động sản có thể hiểu qua những tài sản như nhà, đất.
Ví dụ minh họa (giả định): Công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam khi yêu cầu ly hôn, còn vợ chồng có nơi thường trú chung ở nước ngoài. Pháp luật của nước nơi thường trú chung được áp dụng theo khoản 2 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; tài sản là nhà ở nước ngoài được xem xét theo khoản 3 Điều này.
Ai có quyền yêu cầu và khi nào được giải quyết ly hôn?
Vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Điều kiện giải quyết khác nhau tùy việc hai bên đồng thuận hay chỉ một bên yêu cầu.

Thuận tình ly hôn là trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu, thực sự tự nguyện và có thỏa thuận đáp ứng điều kiện tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Ly hôn đơn phương là cách gọi việc ly hôn theo yêu cầu của một bên, được Điều 56 Luật này điều chỉnh.
| Trường hợp | Căn cứ cần xem xét | Hướng giải quyết |
|---|---|---|
| Vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn | Thỏa thuận tài sản, con bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con | Tòa án công nhận thuận tình ly hôn |
| Chỉ vợ hoặc chồng yêu cầu | Hòa giải không thành và có căn cứ luật định về tình trạng hôn nhân | Tòa án xem xét giải quyết cho ly hôn |
| Vợ hoặc chồng đã bị tuyên bố mất tích | Người còn lại yêu cầu ly hôn | Tòa án giải quyết cho ly hôn |
Với yêu cầu đơn phương thông thường, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đòi hỏi căn cứ về bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng, khiến hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Đơn ly hôn với người nước ngoài cần viết thế nào?
Đơn cần thể hiện đúng việc vợ chồng cùng yêu cầu hay chỉ một bên muốn ly hôn. Không nên dùng một bản đơn chung cho mọi trường hợp rồi chỉ thay thông tin quốc tịch.

Đối với đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, khoản 2 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định các nội dung chính sau:
- Ghi ngày, tháng, năm làm đơn và tên Tòa án có thẩm quyền.
- Ghi tên, địa chỉ và thông tin liên hệ nếu có của người yêu cầu.
- Nêu cụ thể việc đề nghị Tòa án giải quyết, lý do, mục đích và căn cứ yêu cầu.
- Ghi tên, địa chỉ của người liên quan nếu có và thông tin khác xét thấy cần thiết.
- Người yêu cầu là cá nhân ký tên hoặc điểm chỉ ở cuối đơn.
Khoản 3 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 yêu cầu gửi kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu có căn cứ và hợp pháp. Chứng cứ ở đây là tài liệu, thông tin dùng để chứng minh nội dung đề nghị Tòa án xem xét.
Khi chuẩn bị đơn ly hôn với người nước ngoài, nên trình bày rõ quốc tịch, nơi thường trú, tình trạng hôn nhân và nội dung đã thống nhất hoặc còn tranh chấp. Đây là gợi ý sắp xếp thông tin, không phải mẫu đơn bắt buộc.
Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự; không nên mặc nhiên coi đó là mẫu áp dụng cho mọi vụ ly hôn đơn phương.
Có được ly hôn khi vợ hoặc chồng mất tích không?
Người có vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích có quyền yêu cầu ly hôn. Tòa án giải quyết cho ly hôn theo khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
“Bị Tòa án tuyên bố mất tích” là tình trạng đã có sự tuyên bố của Tòa án, khác với việc gia đình chỉ không liên lạc được. Không nên đồng nhất người đang ở nước ngoài, không trả lời tin nhắn với người đã bị tuyên bố mất tích.
Đơn xin ly hôn trong trường hợp này là văn bản thể hiện yêu cầu chấm dứt hôn nhân với người đã bị Tòa án tuyên bố mất tích. Nội dung cần làm rõ tình trạng đó và các yêu cầu về con, tài sản nếu có.
Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 không quy định trong điều luật này thủ tục tuyên bố mất tích hoặc hậu quả khi người mất tích trở về. Vì vậy, cần tách các nội dung đó khỏi căn cứ giải quyết yêu cầu ly hôn.
Tòa án nào giải quyết ly hôn với người nước ngoài tại Nha Trang?
Việc xác định Tòa án tại Nha Trang cần xem xét thẩm quyền theo quy định tố tụng và thông tin cụ thể của các bên. Thẩm quyền là phạm vi công việc pháp luật giao cho một cơ quan giải quyết.
Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực đối với các nhóm tranh chấp, yêu cầu được dẫn chiếu trong điều luật. Sơ thẩm là việc Tòa án giải quyết vụ việc lần đầu.
Tuy nhiên, riêng Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 chưa đủ để chỉ tên Tòa án tiếp nhận một hồ sơ cụ thể tại Nha Trang. Người làm đơn cần làm rõ nơi cư trú của các bên, loại yêu cầu và phạm vi giải quyết trước khi ghi tên Tòa án.
Không nên suy luận rằng cứ có người nước ngoài tham gia thì phải gửi đơn đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Cần chuẩn bị những gì trước khi nộp đơn?
Người yêu cầu nên chuẩn bị theo từng nhóm vấn đề để tránh thiếu thông tin về hôn nhân, con và tài sản. Các bước dưới đây là cách rà soát hồ sơ, không thay thế toàn bộ trình tự tố tụng.

- Xác định quốc tịch và nơi thường trú của vợ chồng để đối chiếu Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Làm rõ hai bên cùng yêu cầu hay chỉ một bên yêu cầu, đối chiếu Điều 55 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Ghi riêng nội dung đã thống nhất và nội dung còn tranh chấp về tài sản, việc chăm sóc con.
- Xác định Tòa án tiếp nhận, hoàn thiện đơn phù hợp với loại yêu cầu.
- Chuẩn bị tài liệu chứng minh; đối với đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, thực hiện theo khoản 3 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Các điều luật nêu trên không quy định một danh mục hồ sơ đầy đủ cho mọi trường hợp ly hôn với người nước ngoài. Vì thế, không nên coi một danh sách giấy tờ chung là đủ cho tất cả hoàn cảnh.
Nuôi con và chia tài sản được xem xét ra sao?
Đối với thuận tình ly hôn, thỏa thuận về tài sản và việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Đây là điều kiện tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Nếu không thỏa thuận được hoặc thỏa thuận không bảo đảm quyền lợi đó, Tòa án giải quyết việc ly hôn. Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 không đặt ra trong điều luật này tỷ lệ chia tài sản hay tiêu chí cụ thể để giao con cho cha hoặc mẹ.
Đối với nhà, đất ở nước ngoài, cần đối chiếu riêng khoản 3 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Với nhà, đất tại Việt Nam, người đọc có thể tham khảo thêm bài phí sang tên sổ đỏ từ chồng sang vợ để phân biệt nội dung đăng ký tài sản với yêu cầu ly hôn.
Nếu giấy tờ đất liên quan đến hộ gia đình, bài xác nhận nhân khẩu khi làm sổ đỏ hộ gia đình là nội dung tham khảo riêng. Khi cần tìm hiểu thủ tục chuyển tên, có thể đọc bài nghĩa vụ tài chính khi sang tên sổ đỏ, không dùng nội dung đó để suy ra tỷ lệ chia tài sản.
Câu hỏi thường gặp
Các câu trả lời sau giúp phân biệt căn cứ pháp lý với những kết luận cần kiểm tra thêm theo hồ sơ.
Ly hôn tại Nha Trang mất bao lâu?
Các điều luật được viện dẫn trong bài không ấn định tổng thời gian giải quyết. Vì vậy, chưa có cơ sở từ các quy định này để khẳng định một thời hạn cụ thể cho hồ sơ tại Nha Trang.
Vì sao hồ sơ có thể phức tạp?
Hồ sơ có thể phải làm rõ pháp luật áp dụng, nơi thường trú và tài sản ở nước ngoài theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Tuy nhiên, không thể từ đó kết luận mọi trường hợp đều kéo dài.
Vợ chồng cùng ký đơn có chắc được công nhận thuận tình không?
Chữ ký chung chưa thay thế các điều kiện tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Tòa án còn xem xét sự tự nguyện và thỏa thuận bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Cha mẹ có thể yêu cầu ly hôn thay con không?
Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu trong trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện tại khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Điều kiện gồm việc người vợ hoặc chồng không thể nhận thức, làm chủ hành vi do bệnh, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng như điều luật quy định.
Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 121/VBHN-VPQH 2025) (còn hiệu lực): Điều 127, Điều 56, Điều 55, Điều 51
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-VPQH 2026) (còn hiệu lực): Điều 35, Điều 362
Luật Sư 11 hỗ trợ ly hôn với người nước ngoài
Luật Sư 11 hỗ trợ rà soát thông tin hôn nhân, xác định nội dung cần làm rõ về pháp luật áp dụng, đơn yêu cầu, con và tài sản. Bạn có thể liên hệ qua luatsu11.vn để trao đổi tình trạng cụ thể trước khi chuẩn bị hồ sơ.
Thông tin mang tính tham khảo, cập nhật đến 04/11/2026. Mỗi vụ việc cần luật sư xem hồ sơ cụ thể.




