Quy định quyền và nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú theo luật hiện hành

Cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn được áp dụng để thay thế tạm giam trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ phạm vi áp dụng, quyền và nghĩa vụ của người bị áp dụng biện pháp này cũng như hậu quả pháp lý nếu vi phạm. Bài viết dưới đây, Luật sư 11 sẽ phân tích chi tiết các quy định hiện hành của Bộ luật Tố tụng hình sự, giúp bạn hiểu và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình.

Áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú đối với bị can, bị cáo có nơi cư trú rõ ràng
Áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú đối với bị can, bị cáo có nơi cư trú rõ ràng

Cấm đi khỏi nơi cư trú là gì?

Cấm đi khỏi nơi cư trú là một trong các biện pháp ngăn chặn được quy định tại Điều 123 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH năm 2026).

Theo quy định này, cơ quan tiến hành tố tụng có thể áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú đối với bị can, bị cáo nhằm bảo đảm sự có mặt của họ trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử khi xét thấy không cần thiết phải áp dụng biện pháp tạm giam.

Người bị áp dụng biện pháp này không bị tước quyền tự do hoàn toàn như trường hợp tạm giam. Họ vẫn có thể sinh hoạt, học tập, lao động và thực hiện các hoạt động bình thường trong phạm vi được pháp luật cho phép nhưng phải tuân thủ các nghĩa vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Khi áp dụng biện pháp này, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú phải làm giấy cam đoan thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Nếu vi phạm cam kết, cơ quan tiến hành tố tụng có thể thay thế bằng biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc hơn, trong đó có biện pháp tạm giam.

Người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vẫn được sinh hoạt, làm việc theo quy định
Người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vẫn được sinh hoạt, làm việc theo quy định

Xem thêm: Bị khởi tố có được tại ngoại không? Điều kiện và quy trình xin tại ngoại 2026.

Ai có thể bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú?

Không phải mọi bị can, bị cáo đều được áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú. Việc áp dụng phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Điều kiện áp dụng

Theo khoản 1 Điều 123 Bộ luật Tố tụng hình sự 2025, biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú có thể được áp dụng đối với bị can hoặc bị cáo có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng.

Khi xem xét áp dụng biện pháp này, cơ quan có thẩm quyền thường đánh giá nhiều yếu tố như:

  • Có nơi thường trú hoặc tạm trú rõ ràng.
  • Có khả năng chấp hành yêu cầu triệu tập.
  • Không có dấu hiệu bỏ trốn.
  • Không có căn cứ cho rằng sẽ tiếp tục phạm tội.
  • Không có nguy cơ tiêu hủy chứng cứ hoặc cản trở hoạt động điều tra, truy tố, xét xử.

Nếu xét thấy các điều kiện trên được bảo đảm, cơ quan tiến hành tố tụng có thể lựa chọn áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú thay vì tạm giam.

Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định?

Căn cứ khoản 3 Điều 123 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, việc ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú thuộc thẩm quyền của các cá nhân được pháp luật quy định, bao gồm:

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;
  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
  • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân các cấp; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp và Hội đồng xét xử;
  • Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa;
  • Đồn trưởng Đồn biên phòng theo phạm vi thẩm quyền được giao.
Cơ quan có thẩm quyền xem xét áp dụng cấm đi khỏi nơi cư trú
Cơ quan có thẩm quyền xem xét áp dụng cấm đi khỏi nơi cư trú

Đọc thêm: Người bị tạm giam bao lâu thì được tại ngoại?.

Người bị cấm đi khỏi nơi cư trú có những quyền gì?

Theo khoản 1 Điều 41 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vẫn được thực hiện một số quyền nhất định theo quy định của pháp luật.

Cụ thể, người bị áp dụng biện pháp này có các quyền sau:

  • Được rời khỏi nơi cư trú trong trường hợp có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; nếu cần đi khỏi nơi cư trú vì lý do chính đáng khác thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
  • Được thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc, lao động hoặc học tập ra ngoài phạm vi nơi cư trú khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp thay đổi trong phạm vi nơi cư trú thì phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
  • Được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong quá trình áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú.
  • Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vẫn có thể sinh hoạt, làm việc, học tập trong phạm vi được pháp luật cho phép, nhưng phải tuân thủ các điều kiện và nghĩa vụ đi kèm. Việc tự ý rời khỏi nơi cư trú hoặc thay đổi nơi ở, nơi làm việc khi chưa được phép có thể dẫn đến hậu quả pháp lý theo quy định.

Tìm hiểu quyền của người bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú
Tìm hiểu quyền của người bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú

Nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú

Theo khoản 2 Điều 41 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú phải chấp hành sự quản lý, theo dõi của cơ quan có thẩm quyền và thực hiện đúng các cam kết theo quy định pháp luật.

Không được tự ý rời khỏi nơi cư trú

Người bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú không được tự ý rời khỏi phạm vi địa bàn xã, phường, đặc khu hoặc địa bàn do đơn vị quân đội quản lý theo lệnh cấm của người có thẩm quyền.

Trường hợp cần rời khỏi nơi cư trú vì lý do bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do chính đáng khác, người bị áp dụng phải thực hiện theo quy định và được cơ quan có thẩm quyền cho phép trong trường hợp pháp luật yêu cầu.

Phải có mặt khi được triệu tập

Người bị cấm đi khỏi nơi cư trú có nghĩa vụ trình diện Trưởng Công an cấp xã nơi đang cư trú hoặc đơn vị quân đội đang quản lý, theo dõi theo quy định.

Ngoài ra, người bị áp dụng còn phải có mặt theo yêu cầu của Trưởng Công an cấp xã hoặc người đứng đầu đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi. Đồng thời, họ vẫn phải có mặt theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Nghĩa vụ trình diện khi bị cấm đi khỏi nơi cư trú
Nghĩa vụ trình diện khi bị cấm đi khỏi nơi cư trú

Thực hiện đúng giấy cam đoan

Khi bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, người bị buộc tội phải làm giấy cam đoan và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Các nghĩa vụ cơ bản bao gồm:

  • Tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và nội quy, quy chế tại nơi cư trú, nơi làm việc;
  • Không bỏ trốn hoặc tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội;
  • Không có hành vi vi phạm pháp luật về hình sự hoặc hành chính;
  • Không thực hiện các hành vi gây ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.

Chấp hành việc quản lý của chính quyền địa phương

Trong thời gian áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, người bị buộc tội còn phải chấp hành việc quản lý, giám sát theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và chính quyền địa phương nơi cư trú.

Việc quản lý nhằm bảo đảm người bị áp dụng:

  • Có mặt khi được triệu tập.
  • Không tự ý rời khỏi nơi cư trú.
  • Không vi phạm các nghĩa vụ theo quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn.
Nghĩa vụ chấp hành quản lý của địa phương khi bị cấm đi khỏi nơi cư trú
Nghĩa vụ chấp hành quản lý của địa phương khi bị cấm đi khỏi nơi cư trú

Tham khảo: Trong thời gian tại ngoại có được đi làm không?.

Vi phạm lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú sẽ bị xử lý như thế nào?

Theo Điều 44 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ sẽ được xử lý tùy theo tính chất và mức độ vi phạm. Cụ thể:

  • Trường hợp tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: Trưởng Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi sẽ lập biên bản vi phạm nghĩa vụ và đề nghị người có thẩm quyền xem xét thay đổi biện pháp ngăn chặn.
  • Trường hợp vi phạm thuộc diện bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu theo quy định về xử lý vi phạm hành chính:
    • Vi phạm lần đầu: Lập biên bản vi phạm nghĩa vụ, tổ chức kiểm điểm và thông báo cho người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú.
    • Tiếp tục vi phạm nghĩa vụ sau lần đầu: Lập biên bản vi phạm nghĩa vụ và đề nghị người có thẩm quyền thay đổi biện pháp ngăn chặn.
  • Trường hợp vi phạm nghĩa vụ khác:
    • Vi phạm lần đầu: Lập biên bản vi phạm nghĩa vụ và tổ chức nhắc nhở.
    • Vi phạm lần thứ hai: Lập biên bản vi phạm nghĩa vụ, tổ chức kiểm điểm, nhắc nhở và thông báo cho người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú.
    • Vi phạm lần thứ ba: Lập biên bản vi phạm nghĩa vụ và đề nghị người có thẩm quyền thay đổi biện pháp ngăn chặn.
Xử lý trường hợp vi phạm nghĩa vụ khi bị cấm đi khỏi nơi cư trú
Xử lý trường hợp vi phạm nghĩa vụ khi bị cấm đi khỏi nơi cư trú

Câu hỏi thường gặp

Cấm đi khỏi nơi cư trú kéo dài bao lâu?

Theo khoản 4 Điều 123 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, thời hạn cấm đi khỏi nơi cư trú không được vượt quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định của Bộ luật này. Trong trường hợp vụ án được gia hạn thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo đúng quy định của pháp luật thì thời hạn áp dụng biện pháp này cũng có thể được kéo dài tương ứng nếu vẫn còn căn cứ áp dụng.

Có được đi làm không?

Có. Người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vẫn có thể đi làm nếu việc làm đó không vi phạm phạm vi di chuyển được phép và không ảnh hưởng đến việc thực hiện các nghĩa vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Có được đi công tác tỉnh khác không?

Nếu công việc yêu cầu đến tỉnh, thành phố khác ngoài phạm vi nơi cư trú thì người bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú cần xin phép và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi di chuyển. Việc tự ý rời khỏi địa phương để đi công tác có thể bị coi là vi phạm nghĩa vụ cam đoan và dẫn đến việc bị thay đổi biện pháp ngăn chặn.

Có được đi du lịch không?

Việc đi du lịch đến địa phương khác cũng được xem là rời khỏi nơi cư trú. Do đó, người bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú không được tự ý đi du lịch ngoài phạm vi nơi cư trú nếu chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Nếu có nhu cầu đi vì lý do chính đáng, người bị áp dụng biện pháp nên liên hệ với cơ quan đang thụ lý vụ án để được hướng dẫn về thủ tục xin phép theo quy định.

Có được xuất cảnh không?

Không. Người đang bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú về nguyên tắc không được tự ý xuất cảnh trong thời gian quyết định còn hiệu lực.

Ngoài ra, tùy từng vụ án và căn cứ pháp luật cụ thể, cơ quan có thẩm quyền còn có thể áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 (được sửa đổi, bổ sung năm 2023).

Cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn nhằm bảo đảm bị can, bị cáo có mặt khi cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu mà không cần áp dụng tạm giam. Người bị áp dụng vẫn có thể sinh hoạt, học tập, làm việc trong phạm vi cho phép nhưng phải tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Luật sư 11 hỗ trợ tư vấn các vấn đề liên quan đến cấm đi khỏi nơi cư trú, bao gồm quyền, nghĩa vụ và hướng xử lý trong từng trường hợp cụ thể. Liên hệ ngay để đư

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button