Đất thuê của nhà nước: Khi nào được cho thuê lại?

Đất thuê của nhà nước: Khi nào được cho thuê lại?

Nghe bài viết · 7 phút · Giọng đọc tạo bằng AI từ giọng Nhà đào tạo

Luật sư Nguyễn Thành Huân duyệt nội dung · Cập nhật 04/11/2026 · Đọc 8 phút

Đất thuê của nhà nước có thể được cho thuê lại đối với tổ chức kinh tế trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê, theo điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Đất đai 2024. Cho thuê lại được hiểu là bên đang thuê đất tiếp tục cho bên khác thuê quyền sử dụng đất của mình.

Đất thuê của nhà nước có được cho thuê lại không theo quy định hiện hành?

Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền cho thuê lại theo điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Đất đai 2024. Quyền sử dụng đất là quyền của người sử dụng đất đối với việc sử dụng thửa đất.

So sánh quyền cho thuê của đất được giao và quyền cho thuê lại của đất thuê
Cần phân biệt nguồn gốc sử dụng đất

Quy định trực tiếp về quyền cho thuê, cho thuê lại như sau:

“Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;”

Điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Đất đai 2024.

Cần phân biệt nguồn gốc sử dụng đất: trường hợp được giao đất có thu tiền sử dụng đất được quy định về quyền cho thuê; trường hợp được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức nêu trên được quy định về quyền cho thuê lại.

Vì vậy, không thể chỉ dựa vào việc một tổ chức đang quản lý, sử dụng đất để kết luận tổ chức đó được cho thuê lại.

Những đối tượng nào được đề cập trong quy định về quyền cho thuê lại?

Điều 33 Luật Đất đai 2024 đề cập tổ chức kinh tế, một trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức trong nước được miễn, giảm tiền thuê đất. Đây là những nhóm cần xem xét khi xác định quyền đối với đất thuê của nhà nước, không phải danh sách đầy đủ mọi đối tượng được Nhà nước cho thuê đất.

Hai người đội mũ bảo hộ xem sơ đồ mặt bằng trên đường nội bộ khu công nghiệp.
Xem sơ đồ mặt bằng giữa các nhà xưởng trong khu công nghiệp

Tổ chức kinh tế được hiểu là tổ chức thực hiện hoạt động kinh tế. Theo khoản 1 Điều 33 Luật Đất đai 2024, tổ chức kinh tế thuê đất và trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê có quyền cho thuê lại theo quy định đã trích dẫn.

Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị thực hiện hoạt động sự nghiệp công. Khoản 2 Điều 33 Luật Đất đai 2024 quy định trường hợp đơn vị này thuê đất, trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp có các quyền và nghĩa vụ tại khoản 1 Điều này.

Có thể đối chiếu các nhóm như sau:

Trường hợpĐặc điểm cần xác địnhQuyền được quy định
Tổ chức kinh tếTrả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuêCó quyền cho thuê lại
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được nêuThuê đất trả tiền một lần để đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệpCó quyền và nghĩa vụ như nhóm tổ chức kinh tế nêu trên
Tổ chức trong nước thực hiện dự án có mục đích kinh doanhThuê đất trả tiền một lần và được miễn, giảm tiền thuê đấtCó quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn, giảm

Được miễn, giảm tiền thuê đất có làm mất quyền cho thuê lại không?

Tổ chức trong nước thuê đất trả tiền một lần để thực hiện dự án đầu tư có mục đích kinh doanh không mất quyền tương ứng chỉ vì được miễn, giảm tiền thuê đất. Điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024 quy định nhóm này có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn, giảm.

Hai người đối chiếu sổ sách bên hai chồng đồng xu trơn, ngoài cửa sổ là nhà máy.
Đối chiếu sổ sách trong văn phòng cạnh nhà máy

Miễn, giảm tiền thuê đất là việc không phải nộp hoặc được giảm khoản tiền thuê đất phải nộp. Khi rà soát đất thuê của nhà nước, cần đọc đồng thời hình thức trả tiền, mục đích dự án và nội dung miễn, giảm.

Điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024 còn quy định nghĩa vụ nộp khoản tiền tương ứng với số tiền đã được miễn, giảm khi chuyển nhượng hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật liên quan có quy định khác. Chuyển nhượng là chuyển quyền sử dụng đất cho bên khác; góp vốn bằng quyền sử dụng đất là dùng quyền đó làm phần vốn góp.

Không nên tự động áp dụng nghĩa vụ dành cho chuyển nhượng, góp vốn sang việc cho thuê lại.

Cần kiểm tra gì trước khi cho thuê lại đất?

Người đang sử dụng đất nên kiểm tra tư cách bên thuê, nguồn gốc đất và cách trả tiền trước khi thỏa thuận cho thuê lại. Các bước sau là gợi ý rà soát, không phải một thủ tục hành chính được Điều 33 Luật Đất đai 2024 quy định riêng.

Các bước rà soát bên thuê, nguồn gốc đất, cách trả tiền trước khi cho thuê lại
Gợi ý rà soát, không phải thủ tục hành chính riêng
  1. Xác định bên thuê đất thuộc nhóm tổ chức nào, tránh áp dụng quyền của tổ chức kinh tế cho mọi chủ thể.
  2. Đối chiếu giấy tờ để phân biệt đất được giao có thu tiền sử dụng đất với đất được Nhà nước cho thuê.
  3. Kiểm tra hình thức trả tiền thuê đất, vì điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Đất đai 2024 gắn quyền cho thuê lại với việc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
  4. Xác định mục đích dự án và nội dung miễn, giảm tiền thuê đất nếu có.
  5. Làm rõ phần quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của bên cho thuê lại dự kiến đưa vào giao dịch.

Nếu cần chỉnh lý giấy tờ, bạn có thể tham khảo bài cấp đổi sổ đỏ mới và chi phí. Việc cấp đổi giấy tờ không thay thế bước xác định quyền cho thuê lại đất.

Câu hỏi thường gặp

Đất trả tiền thuê hằng năm có thể áp dụng quy định đã nêu không?

Không thể dùng riêng điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Đất đai 2024 để khẳng định quyền này cho trường hợp trả tiền hằng năm. Quy định đó đề cập đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

Có thể cho thuê lại tài sản cùng với quyền sử dụng đất không?

Có. Điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Đất đai 2024 ghi nhận quyền cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của tổ chức kinh tế gắn liền với đất trong trường hợp được quy định.

Cho thuê lại có giống sang tên đất không?

Cho thuê lại khác với chuyển nhượng quyền sử dụng đất; các quyền này được quy định riêng tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Đất đai 2024. Nếu nhu cầu thực tế là chuyển quyền, bạn có thể đọc thêm bài sang tên sổ đỏ online.

Xác nhận nhân khẩu có thay thế việc kiểm tra chủ thể thuê đất không?

Không nên dùng thông tin nhân khẩu thay cho việc đối chiếu đúng nhóm tổ chức tại Điều 33 Luật Đất đai 2024. Bài xác nhận nhân khẩu và xác định quyền sử dụng đất là nội dung tham khảo riêng khi cần làm rõ thông tin người sử dụng đất.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai 2024 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 44/VBHN-VPQH 2026) (còn hiệu lực): Điều 33

Luật Sư 11 hỗ trợ xác định quyền cho thuê lại đất

Luật Sư 11 hỗ trợ rà soát giấy tờ, đối chiếu chủ thể và hình thức trả tiền để xác định quyền đối với đất thuê của nhà nước. Bạn có thể liên hệ qua luatsu11.vn để được tư vấn trên cơ sở hồ sơ cụ thể trước khi thỏa thuận giao dịch.

Luật sư Nguyễn Thành Huân

Luật sư Nguyễn Thành Huân, Giám đốc điều hành Công ty Luật sư 11, hơn 15 năm kinh nghiệm tranh tụng và tư vấn về đất đai, nhà ở, thừa kế, hôn nhân gia đình và bào chữa hình sự.

Lĩnh vực: đất đai, nhà ở, thừa kế, hôn nhân gia đình, hình sự

Xem hồ sơ luật sư

Thông tin mang tính tham khảo, cập nhật đến 04/11/2026. Mỗi vụ việc cần luật sư xem hồ sơ cụ thể.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button Zalo