AI ĐƯỢC LẬP DI CHÚC ?

Ai được lập di chúc

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, bất kỳ cá nhân nào đủ điều kiện theo các quy đinh dưới đây đều có quyền lập di chúc.

1. Di chúc là gì ? Thế nào là di chúc hợp pháp?

Theo Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 thì di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Đây chính là bản chất của thừa kế theo di chúc, theo đó người lập di chúc có toàn quyền định đoạt tài sản cho người mà mình mong muốn, thay vì phải tuân theo trật tự thừa kế theo pháp luật.

Theo Điều 630 Bộ luật dân sự 2015, di chúc hợp pháp được quy định như sau:

– Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

+ Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

+ Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. Đây cũng chính là các điều kiện để di chúc hợp pháp mà bất kỳ ai muốn lập di chúc cũng cần nắm rõ trước khi tiến hành.

– Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

– Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này. Nói cách khác, việc di chúc viết tay có giá trị pháp lý không không phụ thuộc vào yếu tố công chứng, mà phụ thuộc vào việc di chúc đó có đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên hay không.

– Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. Đây cũng là lý do vì sao câu hỏi di chúc có bắt buộc công chứng không vẫn cần được xem xét riêng cho từng hình thức di chúc cụ thể, thay vì áp dụng chung một quy tắc.

2. Quy định về người lập di chúc như thế nào?

Theo Điều 625 Bộ luật dân sự 2015 thì người lập di chúc được quy định như sau:

– Người thành niên (từ đủ 18 tuổi trở lên) có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

– Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Như vậy, nếu người thành niên/người chưa thành niên đáp ứng đủ các điều kiện đối với quy định pháp luật tương ứng nêu trên thì được lập di chúc.

3. Quyền của người lập di chúc

Theo Điều 626 Bộ luật dân sự 2015, quyền của người lập di chúc được quy định như sau:

Người lập di chúc có quyền sau đây:

– Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

– Phân định phần di sản cho từng người thừa kế. Trường hợp tài sản là tài sản chung của vợ chồng, việc phân định này còn liên quan đến quy định về di chúc chung, bởi cả hai vợ chồng đều có quyền và nghĩa vụ đối với phần tài sản chung đó.

– Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

– Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

– Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Cần lưu ý, không phải di chúc nào cũng có hiệu lực trên thực tế. Nếu người lập di chúc không đáp ứng đủ điều kiện về năng lực hành vi, hoặc nội dung, hình thức di chúc trái với quy định pháp luật, di chúc đó hoàn toàn có thể rơi vào các trường hợp di chúc bị tuyên vô hiệu, dẫn đến việc di sản được chia theo pháp luật thay vì theo ý chí của người đã mất.

Trên đây là các quy định về di chúc và người lập di chúc theo Bộ luật dân sự 2015. Nếu bạn còn băn khoăn về cách lập di chúc sao cho đúng luật hoặc muốn được luật sư thừa kế trực tiếp tư vấn cho trường hợp cụ thể của mình, hãy liên hệ chúng tôi để được giải đáp miễn phí.

XEM THÊM:

Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng sau khi ly hôn ?

Cải tạo nhà theo quy định của luật nhà ở hiện hành?

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button