Tranh chấp đất đai: Hòa giải và chọn nơi giải quyết

Tranh chấp đất đai: Hòa giải và chọn nơi giải quyết

Nghe bài viết · 7 phút · Giọng đọc tạo bằng AI từ giọng Nhà đào tạo

Biên tập: Luật Sư 11 · Cập nhật 05/11/2026 · Đọc 8 phút

Tranh chấp đất đai phải được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết, trừ trường hợp tại khoản 5 Điều 235 Luật Đất đai 2024. Việc lựa chọn nơi giải quyết tiếp theo phụ thuộc vào giấy tờ về đất và các bên tham gia, theo Điều 236 Luật Đất đai 2024.

Tranh chấp đất đai có bắt buộc hòa giải tại xã không?

Các bên phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất trước khi yêu cầu cơ quan nhà nước giải quyết theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024. Hòa giải là quá trình các bên tìm kiếm sự thống nhất để giải quyết bất đồng với sự hỗ trợ của bên trung gian.

Khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định:

“Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật này, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.”

Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải hoặc sử dụng những cơ chế hòa giải khác theo khoản 1 Điều 235 Luật Đất đai 2024. Tuy nhiên, việc tự thỏa thuận không nên bị hiểu là có thể bỏ qua bước hòa giải tại xã khi thuộc trường hợp bắt buộc.

Đối với địa bàn không thành lập đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, khoản 5 Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định không thực hiện bước hòa giải tại xã.

Thủ tục hòa giải tại xã được thực hiện thế nào?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng hòa giải sau khi nhận đơn yêu cầu. Thời hạn thực hiện không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, theo điểm a và điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024.

Bốn bước hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã
Thời hạn thực hiện không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn

Trình tự hòa giải tranh chấp đất đai gồm:

  1. Các bên gửi đơn yêu cầu hòa giải đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
  2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng hòa giải.
  3. Hội đồng tiến hành hòa giải với sự tham gia của các bên.
  4. Kết quả được lập thành biên bản, có xác nhận hòa giải thành hoặc không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Theo điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, Hội đồng có đại diện chính quyền cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, công chức địa chính và người biết rõ nguồn gốc, quá trình sử dụng đất nếu có.

Biên bản phải được gửi cho các bên và lưu tại xã. Nếu hòa giải không thành mà có bên không ký, Chủ tịch Hội đồng và các thành viên tham gia vẫn phải ký, đóng dấu, gửi biên bản theo điểm đ khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024.

Có sổ đỏ và chưa có sổ đỏ thì nộp đơn ở đâu?

Giấy tờ về đất là căn cứ xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Thẩm quyền là phạm vi công việc mà pháp luật giao cho một cơ quan hoặc người có chức vụ được giải quyết.

Hai vợ chồng ngồi bên bàn gỗ, phân loại cuốn sổ bìa đỏ và giấy tờ đất cũ
Một gia đình sắp xếp giấy tờ đất trên bàn gỗ

“Sổ đỏ” là cách gọi thông dụng của giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất; khi xử lý hồ sơ cần xác định chính xác tên giấy đã được cấp.

Tình trạng tranh chấpHướng giải quyết
Có giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về đất thuộc trường hợp luật quy địnhTòa án giải quyết
Không có giấy chứng nhận hoặc giấy tờ thuộc trường hợp luật quy địnhLựa chọn Ủy ban nhân dân có thẩm quyền hoặc Tòa án
Tranh chấp về tài sản gắn liền với đấtTòa án giải quyết

Các trường hợp trong bảng được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024. Việc một bên chưa có giấy chứng nhận không đồng nghĩa đương nhiên phải nộp đơn tại Ủy ban nhân dân.

Nếu hồ sơ liên quan đến quyền sử dụng đất của nhiều thành viên, bạn có thể đọc thêm về xác nhận nhân khẩu giúp xác định quyền sử dụng đất để phân biệt vấn đề nhân khẩu với căn cứ xác định quyền đối với đất.

Chọn giải quyết tại Ủy ban nhân dân thì ai quyết định?

Người giải quyết phụ thuộc vào tư cách của các bên tranh chấp. Cách phân định này áp dụng khi các bên lựa chọn con đường giải quyết tại Ủy ban nhân dân theo khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024.

So sánh thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban cấp huyện và cấp tỉnh theo các bên tranh chấp
Thời hạn khởi kiện hoặc khiếu nại tính từ ngày nhận quyết định

Theo điểm a khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Theo điểm b khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết nếu một bên là tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Người không đồng ý với quyết định cần phân biệt khởi kiện và khiếu nại. Khởi kiện là yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc; khiếu nại là yêu cầu người có thẩm quyền xem xét lại quyết định.

Thời hạn khởi kiện hoặc khiếu nại trong các trường hợp này là 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định, theo điểm a và điểm b khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024.

Hòa giải thành có phải đăng ký lại thông tin đất không?

Các bên phải gửi văn bản công nhận kết quả hòa giải thành để thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận nếu kết quả làm thay đổi ranh giới, diện tích hoặc người sử dụng đất. Thời hạn là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản, theo khoản 4 Điều 235 Luật Đất đai 2024.

Người đo đạc và chủ đất đứng cạnh dây căng giữa hai cọc mốc mới bên thửa rau
Đo đạc lại ranh đất giữa hai cọc mốc mới

Đây là bước cần lưu ý khi kết quả giải quyết tranh chấp đất đai làm thay đổi tình trạng thửa đất. Không nên dừng lại ở việc giữ biên bản thỏa thuận.

Bạn có thể tham khảo bài cấp đổi sổ đỏ mới mất bao nhiêu tiền để tìm hiểu riêng về thủ tục cấp đổi. Nếu quyền sử dụng đất phát sinh từ giao dịch trong gia đình, bài thủ tục tặng cho nhà đất giữa cha mẹ và con là nội dung liên quan cần phân biệt với thủ tục giải quyết tranh chấp.

Câu hỏi thường gặp

Không chấp hành quyết định giải quyết thì sao?

Quyết định có hiệu lực phải được nghiêm chỉnh chấp hành. Sau 30 ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lực mà một hoặc các bên không chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế theo khoản 4 Điều 236 Luật Đất đai 2024. Cưỡng chế là việc cơ quan có thẩm quyền buộc thực hiện quyết định bằng biện pháp bắt buộc.

Tòa án có thể yêu cầu hồ sơ quản lý đất không?

Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chuyển hồ sơ, tài liệu quản lý, sử dụng đất khi Tòa án hoặc Trọng tài thương mại Việt Nam yêu cầu, theo khoản 6 Điều 236 Luật Đất đai 2024.

Có thể kết luận thông tin thế chấp không còn ghi trực tiếp trên sổ đỏ không?

Điều 235 và Điều 236 Luật Đất đai 2024 điều chỉnh hòa giải, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, không quy định việc bỏ ghi thế chấp trực tiếp trên giấy chứng nhận hay chuyển sang quản lý bằng dữ liệu điện tử. Vì vậy, không thể dùng các điều này để khẳng định có thay đổi so với cách ghi nhận hiện hành.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai 2024 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 44/VBHN-VPQH 2026) (còn hiệu lực): Điều 235, Điều 236

Luật Sư 11 hỗ trợ giải quyết tranh chấp đất đai

Luật Sư 11 hỗ trợ rà soát giấy tờ, xác định nội dung bất đồng và hướng xử lý phù hợp với hồ sơ. Bạn có thể liên hệ để được tư vấn trước khi nộp đơn hòa giải hoặc lựa chọn cơ quan giải quyết.

Thông tin mang tính tham khảo, cập nhật đến 05/11/2026. Mỗi vụ việc cần luật sư xem hồ sơ cụ thể.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button Zalo