Bảng tra ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính mới nhất 2026

Khi tra cứu thông tin thửa đất, một trong những điều người dân thường băn khoăn nhất chính là ý nghĩa của các mã ký hiệu các loại đất xuất hiện trên bản đồ địa chính. Chẳng hạn “LUC”, “ONT”, “CLN” hay “RSX” là loại đất gì, thuộc nhóm nào và có ảnh hưởng gì đến quyền sử dụng đất của mình. Bài viết dưới đây của Luật Sư 11 tổng hợp đầy đủ bảng tra ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính theo quy định hiện hành, đồng thời giải thích mục đích, ý nghĩa của từng nhóm ký hiệu.

Hiểu đúng ký hiệu các loại đất giúp người dân bảo vệ quyền lợi khi mua bán
Hiểu đúng ký hiệu các loại đất giúp người dân bảo vệ quyền lợi khi mua bán

Quy định về việc phân loại đất

Hệ thống phân loại đất tại Việt Nam được xây dựng dựa trên mục đích sử dụng, phản ánh đặc điểm tự nhiên và nhu cầu quản lý hành chính của từng khu vực. Theo Điều 9 Luật Đất đai 2024, toàn bộ quỹ đất quốc gia được chia thành ba nhóm chính như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp:

  • Đất trồng cây hàng năm (trong đó có đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác);
  • Đất trồng cây lâu năm;
  • Đất rừng sản xuất;
  • Đất rừng phòng hộ;
  • Đất rừng đặc dụng;
  • Đất nuôi trồng thủy sản;
  • Đất làm muối;
  • Đất nông nghiệp khác (gồm đất dùng để xây nhà kính, chuồng trại chăn nuôi, ươm giống cây trồng, vật nuôi, trồng hoa và cây cảnh; đất phục vụ nghiên cứu, học tập trong lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi).

2. Nhóm đất phi nông nghiệp

Đây là nhóm đất phục vụ cho các hoạt động dân sinh, kinh tế, xã hội và hạ tầng, bao gồm:

  • Đất ở (tại nông thôn và đô thị);
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
  • Đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp (cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục – đào tạo, thể dục thể thao, khoa học – công nghệ, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác);
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất thương mại – dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng (giao thông, thủy lợi, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, năng lượng, bưu chính viễn thông, sinh hoạt cộng đồng, chợ, xử lý chất thải…);
  • Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
  • Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng, cơ sở lưu giữ tro cốt;
  • Đất có mặt nước chuyên dùng;
  • Đất phi nông nghiệp khác.

3. Nhóm đất chưa sử dụng

Nhóm này bao gồm các loại đất chưa được xác định mục đích sử dụng cụ thể:

  • Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai chưa giao, chưa cho thuê sử dụng mà giao UBND cấp xã, tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;
  • Đất bằng chưa sử dụng;
  • Đất đồi núi chưa sử dụng;
  • Đất núi đá không có rừng cây;
  • Đất có mặt nước chưa sử dụng.

Xem thêm: Xác định hạn mức đất ở như thế nào? Do ai quy định?

Đất chưa sử dụng gồm đất bằng, đất đồi núi và núi đá không có rừng cây chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng gồm đất bằng, đất đồi núi và núi đá không có rừng cây chưa sử dụng

Bảng tra ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính mới nhất 2026

Căn cứ theo điểm Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng. Theo đó, mã ký hiệu loại đất được quy định thống nhất theo bảng tra dưới đây.

Thứ tựChỉ tiêuMã ký hiệu
ALOẠI ĐẤT 
INhóm đất nông nghiệpNNP
1Đất trồng cây hằng nămCHN
1,1Đất trồng lúaLUA
1.1.1Đất chuyên trồng lúaLUC
1.1.2Đất trồng lúa còn lạiLUK
1,2Đất trồng cây hằng năm khácHNK
2Đất trồng cây lâu nămCLN
3Đất lâm nghiệpLNP
3,1Đất rừng đặc dụngRDD
3,2Đất rừng phòng hộRPH
3,3Đất rừng sản xuấtRSX
 Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiênRSN
4Đất nuôi trồng thủy sảnNTS
5Đất chăn nuôi tập trungCNT
6Đất làm muốiLMU
7Đất nông nghiệp khácNKH
IINhóm đất phi nông nghiệpPNN
1Đất ởOTC
1.1Đất ở tại nông thônONT
1.2Đất ở tại đô thịODT
2Đất xây dựng trụ sở cơ quanTSC
3Đất quốc phòng, an ninhCQA
3.1Đất quốc phòngCQP
3.2Đất an ninhCAN
4Đất xây dựng công trình sự nghiệpDSN
4.1Đất xây dựng cơ sở văn hóaDVH
4.2Đất xây dựng cơ sở xã hộiDXH
4.3Đất xây dựng cơ sở y tếDYT
4.4Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạoDGD
4.5Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thaoDTT
4.6Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệDKH
4.7Đất xây dựng cơ sở môi trườngDMT
4.8Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy vănDKT
4.9Đất xây dựng cơ sở ngoại giaoDNG
4.10Đất xây dựng công trình sự nghiệp khácDSK
5Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệpCSK
5.1Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệpSCC
5.1.1Đất khu công nghiệpSKK
5.1.2Đất cụm công nghiệpSKN
5.1.3Đất khu công nghệ thông tin tập trungSCT
5.2Đất thương mại, dịch vụTMD
5.3Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệpSKC
5.4Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sảnSKS
6Đất sử dụng vào mục đích công cộngCCC
6.1Đất công trình giao thôngDGT
6.2Đất công trình thủy lợiDTL
6.3Đất công trình cấp nước, thoát nướcDCT
6.4Đất công trình phòng, chống thiên taiDPC
6.5Đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiênDDD
6.6Đất công trình xử lý chất thảiDRA
6.7Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộngDNL
6.8Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tinDBV
6.9Đất chợ dân sinh, chợ đầu mốiDCH
6.10Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồngDKV
7Đất tôn giáoTON
8Đất tín ngưỡngTIN
9Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốtNTD
10Đất có mặt nước chuyên dùngTVC
10,1Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, pháMNC
10,2Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suốiSON
11Đất phi nông nghiệp khácPNK
IIINhóm đất chưa sử dụngCSD
1Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuêCGT
2Đất bằng chưa sử dụngBCS
3Đất đồi núi chưa sử dụngDCS
4Núi đá không có rừng câyNCS
5Đất có mặt nước chưa sử dụngMCS

Mục đích của việc ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

Hệ thống ký hiệu các loại đất là công cụ pháp lý quan trọng phục vụ đồng thời nhiều mục tiêu quản lý nhà nước và nhu cầu thiết thực của người dân. Dưới đây là năm chức năng cốt lõi mà hệ thống ký hiệu này thực hiện.

  • Phân biệt rõ từng loại đất: Hệ thống ký hiệu giúp nhận biết nhanh các loại đất như đất ở, đất nông nghiệp, đất công nghiệp, đất rừng… ngay trên bản đồ địa chính, hạn chế nhầm lẫn trong giao dịch và thủ tục pháp lý.
  • Hỗ trợ quản lý đất đai hiệu quả: Cơ quan nhà nước dễ dàng theo dõi hiện trạng sử dụng đất, kiểm soát chuyển mục đích sử dụng và phát hiện vi phạm pháp luật đất đai kịp thời.
  • Phục vụ công tác quy hoạch: Thông tin ký hiệu đất là căn cứ quan trọng để lập quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, bố trí dự án phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định.
  • Thuận tiện tra cứu thông tin: Người dân có thể nhanh chóng kiểm tra loại đất trước khi mua bán, chuyển nhượng, xin phép xây dựng hoặc giải quyết tranh chấp đất đai.
  • Góp phần sử dụng đất bền vững: Việc công khai thông tin loại đất giúp nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, hạn chế lấn chiếm và bảo vệ quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp lâu dài.

Xem thêm: Hồ sơ, thủ tục đăng ký biến động đất đai sau sáp nhập

Dịch vụ Tư vấn Luật Đất đai của Luật sư 11

Khi phát sinh vướng mắc liên quan đến tranh chấp đất đai, thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, thừa kế hay chuyển nhượng bất động sản, nhiều cá nhân và hộ gia đình tại TP.HCM và khu vực phía Nam lựa chọn tìm đến đơn vị tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. Luật Sư 11 là công ty luật chuyên sâu về pháp lý nhà đất, tranh tụng và giải quyết tranh chấp đất đai, được nhiều khách hàng tin tưởng trong thời gian gần đây.

Luật Sư 11 hỗ trợ toàn diện cho cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp trong các vấn đề pháp lý phức tạp liên quan đến đất đai, nhà ở và bất động sản, cụ thể:

  • Quyền sử dụng đất, cấp Sổ đỏ, chuyển nhượng, tặng cho và thừa kế nhà đất;
  • Thủ tục đăng ký biến động đất đai, cấp đổi Giấy chứng nhận;
  • Tư vấn thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo Luật Đất đai 2024;
  • Đại diện giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại hành chính và khởi kiện tại Tòa án;
  • Rà soát rủi ro pháp lý trong giao dịch mua bán, thế chấp và chuyển nhượng bất động sản.

Điểm nổi bật của Luật Sư 11:

  • Tư vấn ban đầu miễn phí qua hotline 0979 800 000 và hỗ trợ nhanh qua Zalo;
  • Chuyên sâu tranh tụng, trực tiếp tham gia từ giai đoạn chuẩn bị hồ sơ đến bảo vệ quyền lợi tại Tòa án;
  • Chi phí minh bạch, thống nhất rõ phạm vi công việc ngay từ đầu;
  • Đồng hành hỗ trợ khách hàng cả sau khi có bản án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp.
Luật Sư 11 cung cấp dịch vụ tư vấn luật đất đai toàn diện tại TP.HCM và khu vực phía Nam
Luật Sư 11 cung cấp dịch vụ tư vấn luật đất đai toàn diện tại TP.HCM và khu vực phía Nam

Việc nắm vững ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính không chỉ là kỹ năng tra cứu đơn thuần mà còn là nền tảng để mỗi người dân chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong mọi giao dịch liên quan đến bất động sản. Nếu bạn cần được tư vấn chuyên sâu hơn về pháp lý đất đai, hãy liên hệ trực tiếp với Luật Sư 11 qua hotline: 0979.800.000. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, đứng đầu là luật sư Nguyễn Thành Huân, sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong mọi vướng mắc pháp lý về nhà đất.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button