Tranh chấp nhà đất là một trong những vụ việc dân sự phức tạp, thường kéo dài và liên quan trực tiếp đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của các bên. Khi lựa chọn khởi kiện tại Tòa án, nhiều người băn khoăn lệ phí khởi kiện tranh chấp nhà đất là bao nhiêu? Cách tính ra sao? Có được miễn, giảm hay không? Bài viết dưới đây của Luật Sư 11 sẽ hướng dẫn đầy đủ, dễ hiểu về tất cả các khoản phí khi khởi kiện.

Án phí là gì?
Án phí là khoản tiền mà người tham gia tố tụng phải nộp cho Nhà nước để vụ án dân sự, hành chính, hình sự được Tòa án thụ lý, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật. Mục đích của án phí là nhằm chia sẻ chi phí hoạt động của hệ thống Tòa án và ràng buộc trách nhiệm của các bên tham gia tố tụng.
Án phí được quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017).
Cần phân biệt giữa án phí và lệ phí Tòa án:
- Án phí áp dụng đối với các vụ án có tranh chấp, như tranh chấp đất đai, hợp đồng, thừa kế…
- Lệ phí Tòa án áp dụng đối với các việc dân sự không có tranh chấp, như yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn hoặc yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
Do đó, khi khởi kiện tranh chấp đất đai, người khởi kiện sẽ phải nộp án phí theo quy định. Ngoài án phí, trong quá trình giải quyết vụ án có thể phát sinh các khoản chi phí khác như chi phí đo đạc, định giá tài sản hoặc giám định chứng cứ nếu cần thiết.
Các loại án phí trong vụ án tranh chấp nhà đất
Tranh chấp nhà đất thường phát sinh trong các dạng:
- Tranh chấp quyền sử dụng đất
- Tranh chấp ranh giới, lối đi, đất liền kề
- Tranh chấp hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê nhà đất
- Tranh chấp đòi lại tài sản gắn liền với đất
- Tranh chấp về chia di sản thừa kế là đất, nhà ở
Theo đó, án phí trong các vụ tranh chấp nhà đất được phân loại như sau:
➤ Án phí sơ thẩm dân sự
Áp dụng trong các vụ án tranh chấp dân sự có giá ngạch (tranh chấp có xác định giá trị tài sản như tranh chấp nhà, đất…) và không có giá ngạch (tranh chấp về quyền sử dụng không định lượng được giá trị như lối đi, ranh giới…).
➤ Án phí phúc thẩm
Áp dụng trong trường hợp có kháng cáo, kháng nghị bản án sơ thẩm lên cấp phúc thẩm. Mức án phí phúc thẩm thường là cố định.
➤ Án phí hành chính
Trong trường hợp người dân khởi kiện cơ quan nhà nước (ví dụ: yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp sai), vụ án sẽ thuộc loại án phí hành chính thay vì án phí dân sự.

Cách tính án phí khởi kiện tranh chấp nhà đất
- Trường hợp vụ án không có giá ngạch
Áp dụng đối với:
Tranh chấp quyền sử dụng đất không định được giá trị
Tranh chấp ranh giới, đường đi
Tranh chấp về quyền sử dụng đất nhưng không xác định rõ diện tích, tài sản
→ Mức án phí sơ thẩm cố định: 300.000 đồng
Ví dụ: Hai hộ gia đình tranh chấp lối đi ra đường chính, không xác định được giá trị đất, án phí là 300.000đ.
- Trường hợp vụ án có giá ngạch
Áp dụng với tranh chấp có thể xác định giá trị tài sản cụ thể, ví dụ:
- Tranh chấp đòi lại đất, nhà cụ thể
- Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng có giá trị
- Tranh chấp phân chia di sản là nhà đất có định giá
→ Mức án phí tính theo tỷ lệ giá trị tranh chấp, theo Biểu 1 Nghị quyết 326/2016:
| Giá trị tài sản tranh chấp | Án phí sơ thẩm |
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Từ trên 6.000.000 – 400.000.000 đồng | 5% của phần giá trị tranh chấp |
| Từ trên 400.000.000 – 800.000.000 đồng | 20 triệu + 4% của phần vượt 400 triệu |
| Từ trên 800.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 36 triệu + 3% của phần vượt 800 triệu |
| Từ trên 2 tỷ – 4 tỷ đồng | 72 triệu + 2% của phần vượt 2 tỷ |
| Trên 4 tỷ đồng | 112 triệu + 0,1% của phần vượt 4 tỷ |
Ví dụ:
A khởi kiện B để đòi lại nhà trị giá 1.200.000.000 đồng
→ Cách tính án phí:
36 triệu (cho 800 triệu đầu tiên)
3% × 400 triệu = 12 triệu (cho phần vượt 800 triệu)
→ Tổng án phí sơ thẩm: 48.000.000 đồng
- Trường hợp chia tài sản chung, thừa kế:
- Nếu có tranh chấp và không thỏa thuận được, sẽ áp dụng mức án phí như tranh chấp có giá ngạch.
- Nếu các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trước khi mở phiên tòa thì chỉ phải chịu 50% mức án phí.
- Nếu chỉ yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng đất thuộc về ai mà không yêu cầu Tòa án xác định giá trị tài sản hoặc phân chia theo phần, theo điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, đương sự chỉ phải chịu án phí không có giá ngạch: 300.000 đồng.
Án phí phúc thẩm trong tranh chấp đất đai
Nếu một trong các bên không đồng ý với bản án sơ thẩm và kháng cáo:
Mức án phí phúc thẩm cố định: 300.000 đồng
Án phí này không phụ thuộc vào giá trị tranh chấp và phải nộp trước khi Tòa án cấp trên thụ lý hồ sơ phúc thẩm.

Tạm ứng án phí là gì? Có phải nộp trước không?
Tạm ứng án phí là khoản tiền người khởi kiện phải nộp để Tòa án thụ lý vụ án dân sự. Sau khi nộp đơn, nếu hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ ban hành Thông báo tạm ứng án phí. Người khởi kiện phải nộp tiền tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng theo hướng dẫn.
Biên lai nộp tạm ứng án phí phải được nộp lại cho Tòa trong thời hạn (thường 7 ngày). Nếu không nộp đúng hạn → Tòa không thụ lý đơn.
Tạm ứng án phí được tính như sau:
- Nếu vụ án có giá ngạch: Tạm ứng = 50% án phí sơ thẩm dự kiến
- Nếu vụ án không có giá ngạch: Tạm ứng = 300.000 đồng
- Nếu vụ án hành chính: Tạm ứng hành chính cố định: 300.000 đồng
Trường hợp không cần tạm ứng án phí:
- Người khởi kiện khởi kiện thuộc trường hợp được miễn án phí theo Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 (hộ nghèo, người có công với cách mạng…). Không phải nộp theo quy định của pháp luật theo Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Lưu ý: Trường hợp “được miễn” khác với trường hợp “không phải nộp”. Để được miễn tạm ứng án phí, phải nộp đơn đề nghị kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh theo Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, chứ không tự động được miễn nếu không làm đơn.
- Vụ án thuộc diện không phải tạm ứng theo quy định của pháp luật.

Có được miễn, giảm án phí không?
Theo Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, các trường hợp được miễn án phí bao gồm:
- Người có công với cách mạng, mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh binh…
- Hộ nghèo, cận nghèo
- Người cao tuổi, người khuyết tật nặng không có khả năng tài chính
- Người được trợ giúp pháp lý
- Người dân phải có đơn xin miễn/giảm án phí kèm giấy tờ chứng minh hoàn cảnh.
Các khoản lệ phí khác khi khởi kiện tranh chấp nhà đất
Ngoài án phí, người tham gia tố tụng có thể phải nộp thêm một số khoản phí khác:
- Phí định giá tài sản:
Khi có yêu cầu định giá đất, nhà ở hoặc tài sản tranh chấp. Việc định giá có thể do Hội đồng định giá doTòa án thành lập hoặc tổ chức thẩm định giá thực hiện theo quy định.
Nếu Tòa án trưng cầu, đối tượng được trưng cầu thực hiện là tổ chức “thẩm định giá”; còn “Hội đồng định giá” là một thiết chế do Tòa án thành lập (không phải trưng cầu) khi cần thiết, theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Mức phí do từng tỉnh quy định, thường 2 – 5 triệu đồng/lần
- Phí giám định:
Khi có tranh chấp chữ ký, chữ viết trên hợp đồng mua bán, di chúc…
Cơ quan giám định sẽ thu phí: 3 – 10 triệu đồng tùy nội dung
- Phí đo đạc, trích lục bản đồ:
Trong các vụ tách thửa, tranh chấp ranh giới
Do đơn vị đo đạc thực hiện: thường 500.000 – 2.000.000 đồng
- Chi phí làm chứng, thuê luật sư:
Tự thỏa thuận, không bắt buộc nộp cho Tòa
Có thể yêu cầu bên thua kiện hoàn trả nếu được Tòa chấp nhận
Dưới đây là tổng hợp bảng chi tiết các khoản phí
| Loại phí | Mức thu (ước tính) |
| Án phí sơ thẩm không giá ngạch | 300.000 đồng |
| Án phí sơ thẩm có giá ngạch | 300.000 – hàng trăm triệu đồng |
| Án phí phúc thẩm | 300.000 đồng |
| Tạm ứng án phí | Có giá ngạch: 50% án phí sơ thẩm dự kiến Không giá ngạch: 100% (bằng mức án phí) |
| Lệ phí hành chính | 300.000 đồng |
| Định giá tài sản | Theo thực tế, không cố định |
| Giám định chữ ký, tài liệu | Theo thực tế, không cố định |
| Chi phí đo đạc, trích lục | Theo thực tế, không cố định |
| Chi phí luật sư (nếu có) | Tự thỏa thuận |
| Phí làm chứng | Tự thỏa thuận |
Thuê luật sư tư vấn đất đai tại Công ty Luật sư 11
Việc nắm rõ lệ phí khởi kiện tranh chấp đất đai chỉ là bước khởi đầu. Để vụ kiện được giải quyết có lợi, người dân cần có sự chuẩn bị hồ sơ bài bản, lập luận pháp lý chắc chắn và chiến lược tố tụng phù hợp. Đây là lý do mà sự đồng hành của một luật sư chuyên nghiệp là yếu tố không thể thiếu trong các vụ tranh chấp đất đai phức tạp.
Công ty Luật sư 11 là hãng luật chuyên sâu về nhà đất và tranh tụng, được thành lập và điều hành bởi Luật sư Nguyễn Thành Huân – người có hơn 15 năm kinh nghiệm trực tiếp xử lý các vụ tranh chấp tài sản, thừa kế, sổ đỏ và bào chữa hình sự trong các đại án phức tạp tại Việt Nam.
Tại sao nên chọn Luật Sư 11?
- Chuyên sâu nhà đất và tranh tụng: Đội ngũ tập trung hoàn toàn vào lĩnh vực tranh chấp đất đai, thừa kế, hợp đồng bất động sản. Đảm bảo không dàn trải, không xử lý qua loa.
- Kinh nghiệm thực chiến: Từng tham gia đàm phán và giải quyết tranh chấp có giá trị lên đến hàng trăm tỷ đồng, bao gồm cả các vụ kiện kéo dài nhiều năm và có yếu tố nước ngoài.
- Hỗ trợ tư vấn miễn phí ban đầu: Luật Sư 11 cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý miễn phí cho người dân yếu thế, Việt kiều gặp tranh chấp nhà đất trong nước.
- Bám sát vụ việc: Luật sư được đào tạo bài bản, ứng dụng công nghệ vào tra cứu pháp lý và quản lý hồ sơ, đảm bảo tiến độ xử lý nhanh chóng, chính xác.

Việc nắm rõ án phí và lệ phí khởi kiện tranh chấp đất đai sẽ giúp người dân chủ động hơn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, tài chính và bảo vệ quyền lợi hợp pháp tại Tòa án. Tùy vào giá trị tài sản tranh chấp và tính chất vụ việc, mức án phí có thể khác nhau theo quy định pháp luật hiện hành. Để tránh sai sót trong quá trình khởi kiện, người dân nên tham khảo ý kiến luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền trước khi thực hiện thủ tục.
Đừng quên theo dõi Luật Sư 11 để cập nhật thêm nhiều kiến thức pháp lý hữu ích về đất đai, nhà ở và thủ tục bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
