Nghe bài viết · 18 phút · Giọng đọc tạo bằng AI từ giọng Luật sư Nguyễn Thành Huân
Biên tập: Luật Sư 11 · Cập nhật 19/10/2026 · Đọc 17 phút
Nhà nước cho thuê đất bằng quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo khoản 32 Điều 3 Luật Đất đai 2024. Người có nhu cầu cần xác định mục đích sử dụng, hình thức trả tiền và căn cứ xét duyệt; việc nộp đơn không đồng nghĩa với việc đương nhiên được chấp thuận.
Giao đất là gì, cho thuê đất là gì?
Giao đất và cho thuê đất đều là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Điểm cần phân biệt trước tiên là loại quyết định và chế độ sử dụng đất áp dụng.
Khoản 32 Điều 3 Luật Đất đai 2024 định nghĩa:
“Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.”
Theo khoản 34 Điều 3 Luật Đất đai 2024, Nhà nước giao quyền sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Vì vậy, người dân không nên chỉ dựa vào cách gọi “đất Nhà nước cấp” để xác định quyền của mình. Cần đọc quyết định, mục đích sử dụng và nội dung nghĩa vụ tài chính.
Tiền sử dụng đất là khoản phải trả cho Nhà nước trong các trường hợp được xác định tại khoản 44 Điều 3 Luật Đất đai 2024. Tiền thuê đất là khoản phải trả cho Nhà nước khi sử dụng đất theo các trường hợp quy định tại khoản 45 Điều 3 Luật Đất đai 2024.
Cần phân biệt các hình thức sử dụng đất như thế nào?
Người sử dụng cần phân biệt quyết định giao đất với quyết định cho thuê, đồng thời kiểm tra cách thu tiền. Không nên suy luận rằng mọi trường hợp nhận đất từ Nhà nước đều có cùng nghĩa vụ tài chính.
Bảng sau giúp nhận diện các trường hợp thường gặp:
| Trường hợp | Nội dung cần nhận diện | Giấy tờ cần đọc kỹ |
|---|---|---|
| Nhà nước giao đất | Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất | Quyết định giao đất và nội dung nghĩa vụ tài chính |
| Nhà nước cho thuê, trả tiền cả thời gian | Tiền được thu cho cả thời gian sử dụng theo hình thức này | Quyết định và nội dung xác định cách trả tiền |
| Nhà nước cho thuê, trả tiền hằng năm | Tiền được thu theo từng năm | Quyết định và nội dung xác định nghĩa vụ hằng năm |
Khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai 2024 quy định cơ chế cho thuê đối với những trường hợp không thuộc Điều 118 và Điều 119 của Luật Đất đai 2024. Do đó, phải xác định đúng trường hợp pháp lý trước khi lựa chọn hình thức trả tiền.
Việc đã trả tiền cho cả thời gian không tự chứng minh đất được sử dụng ổn định lâu dài. Cách trả tiền và thời hạn sử dụng là những nội dung cần kiểm tra riêng.
Nhà nước áp dụng những hình thức trả tiền nào?
Nhà nước áp dụng hình thức thu tiền cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền hằng năm theo Điều 120 Luật Đất đai 2024. Khả năng lựa chọn phụ thuộc mục đích sử dụng và nhóm trường hợp cụ thể.

Trường hợp trả tiền cho cả thời gian
Khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024 quy định hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với các nhóm sau:
- Sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối theo điểm a khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024.
- Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất công cộng có mục đích kinh doanh; đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng theo điểm b khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024.
- Sử dụng đất xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo điểm c khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024.
Trường hợp trả tiền hằng năm
Khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024 áp dụng hình thức thu tiền hằng năm đối với trường hợp không thuộc nhóm trả tiền cho cả thời gian; trường hợp thuộc nhóm đó nhưng có nhu cầu trả hằng năm; và đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức này theo quy định được dẫn chiếu.
Ví dụ minh họa (giả định): Một tổ chức sử dụng đất để thực hiện dự án nuôi trồng thủy sản có nhu cầu trả tiền hằng năm. Điểm b khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024 cho phép áp dụng cách trả hằng năm đối với trường hợp thuộc khoản 2 của Điều này mà có nhu cầu như vậy.
Điều kiện Nhà nước giao đất và cho thuê đất thế nào?
Căn cứ xét giao đất hoặc cho thuê đất phụ thuộc cách lựa chọn người sử dụng và tính chất dự án. Điều 116 Luật Đất đai 2024 quy định căn cứ ra quyết định, không có nghĩa chỉ cần đáp ứng một giấy tờ là hoàn tất mọi điều kiện.
Trường hợp thông qua đấu giá
Đấu giá quyền sử dụng đất là cách lựa chọn người được sử dụng đất thông qua cuộc đấu giá theo quy định pháp luật.
Theo khoản 1 Điều 116 Luật Đất đai 2024, căn cứ ra quyết định là văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền. Vì vậy, đăng ký tham gia hoặc nộp hồ sơ chưa thay thế được văn bản phê duyệt kết quả.
Trường hợp thông qua đấu thầu
Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư là quá trình lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo pháp luật về đấu thầu.
Khoản 2 Điều 116 Luật Đất đai 2024 xác định căn cứ là văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án tổ chức đấu thầu.
Trường hợp không đấu giá, không đấu thầu
Khoản 3 Điều 116 Luật Đất đai 2024 phân biệt căn cứ theo nhóm dự án:
- Dự án thuộc điểm a khoản 3 Điều 116 Luật Đất đai 2024 phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt và quyết định hoặc văn bản đầu tư tương ứng.
- Dự án thuộc điểm b khoản 3 Điều 116 Luật Đất đai 2024 căn cứ vào quyết định hoặc văn bản đầu tư tương ứng được liệt kê tại điểm này.
Kế hoạch sử dụng đất là việc phân kỳ quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện, theo khoản 28 Điều 3 Luật Đất đai 2024. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ chỉ tiêu và khoanh vùng đất cho các mục đích sử dụng trong thời kỳ xác định, theo khoản 36 Điều 3 Luật Đất đai 2024.
Với dự án có phân kỳ tiến độ hoặc thực hiện thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo tiến độ, việc quyết định giao đất và cho thuê đất được thực hiện theo khoản 4 Điều 116 Luật Đất đai 2024.
Điều kiện đấu giá quyền sử dụng đất gồm những gì?
Cần kiểm tra riêng điều kiện của khu đất và điều kiện của người tham gia đấu giá. Khu đất đủ điều kiện tổ chức đấu giá không đồng nghĩa mọi người đăng ký đều đủ điều kiện tham gia.

Theo khoản 2 Điều 125 Luật Đất đai 2024, điều kiện để tiến hành đấu giá gồm:
- Đất đã được thu hồi, hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc không phải thực hiện những việc này; hạ tầng giao thông trong khu vực dự án đã được kết nối.
- Đất có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được phê duyệt cho mục đích đấu giá, trừ ngoại lệ được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 125 Luật Đất đai 2024.
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được tổ chức lập và phê duyệt theo điểm c khoản 2 Điều 125 Luật Đất đai 2024.
- Phương án đấu giá đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với tổ chức, khoản 3 Điều 125 Luật Đất đai 2024 yêu cầu thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; đáp ứng điều kiện được dẫn chiếu tại Điều 122 Luật Đất đai 2024 đối với dự án đầu tư; có năng lực, kinh nghiệm phát triển dự án và đáp ứng điều kiện pháp luật về đấu giá tài sản.
Đối với cá nhân, khoản 4 Điều 125 Luật Đất đai 2024 yêu cầu thuộc đối tượng được nhận đất theo quy định và đáp ứng điều kiện pháp luật về đấu giá tài sản.
Người quan tâm có thể kiểm tra kế hoạch, danh mục khu đất đấu giá trên các cổng thông tin được nêu tại điểm a khoản 5 Điều 125 Luật Đất đai 2024.
Nộp đơn xin thuê đất ở đâu?
Người có nhu cầu phải phân biệt cơ quan có thẩm quyền quyết định với địa điểm tiếp nhận hồ sơ. Điều 123 Luật Đất đai 2024 xác định thẩm quyền quyết định nhưng không trực tiếp quy định đầy đủ nơi nộp đơn và cách tiếp nhận.

Theo điều luật này:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với tổ chức trong nước và các đối tượng khác được liệt kê tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai 2024.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với cá nhân theo điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024.
- Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo khoản 3 Điều 123 Luật Đất đai 2024.
Trường hợp cho cá nhân thuê đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên, phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định, theo điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024.
Khi chuẩn bị đơn xin, người dân nên hỏi rõ bộ phận tiếp nhận thủ tục, thành phần hồ sơ và cách nộp áp dụng cho trường hợp cụ thể. Không nên mặc nhiên coi cơ quan ký quyết định cũng là nơi trực tiếp nhận mọi hồ sơ.
Đất công ích là gì, cấp xã có được cho thuê không?
Trong phạm vi khoản 3 Điều 123 Luật Đất đai 2024, đất công ích được nhắc đến là quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. Điều khoản này xác định Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cho thuê quỹ đất đó.

Thẩm quyền này gắn với đúng loại quỹ đất được nêu, không thể suy rộng thành quyền cho thuê mọi diện tích đất do cấp xã quản lý.
Trước khi làm thủ tục, người có nhu cầu cần kiểm tra hồ sơ thể hiện đất thuộc quỹ nào, mục đích sử dụng dự kiến và cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Chỉ gọi một khu đất là “đất công” trong giao tiếp chưa đủ để xác định cơ chế áp dụng.
Khoản 3 Điều 123 Luật Đất đai 2024 không nêu cụ thể thời hạn, mức tiền hoặc bộ hồ sơ của trường hợp này; vì vậy, không thể lấy riêng điều khoản đó để chốt các nội dung trên.
Thời hạn thuê đất là bao lâu?
Không thể xác định thời hạn chỉ từ tên gọi “đất thuê” hoặc cách trả tiền. Điều 120 Luật Đất đai 2024 quy định hình thức thu tiền, không ấn định một thời hạn chung cho mọi trường hợp.
Người sử dụng cần kiểm tra nội dung thời hạn trong quyết định và căn cứ áp dụng cho trường hợp của mình.
Điều 171 Luật Đất đai 2024 liệt kê các loại đất sử dụng ổn định lâu dài. Riêng khoản 4 Điều 171 Luật Đất đai 2024 đề cập đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận, nhưng loại trừ đất được Nhà nước giao có thời hạn hoặc cho thuê.
Do đó, không nên lấy quy định về đất sử dụng ổn định lâu dài để tự kết luận thời hạn của đất đang thuê.
Gia hạn sử dụng đất là việc cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp tục sử dụng khi hết thời hạn theo mục đích đang sử dụng, theo khoản 18 Điều 3 Luật Đất đai 2024.
Nộp tiền thuê đất có phải là đóng thuế đất không?
Khoản tiền trả cho Nhà nước theo chế độ thuê được Luật Đất đai 2024 xác định là tiền thuê đất. Không nên dùng yêu cầu “nộp thuế” hoặc “đóng thuế” để thay thế tên gọi của mọi nghĩa vụ tài chính.
Khoản 45 Điều 3 Luật Đất đai 2024 định nghĩa khoản tiền này; Điều 120 Luật Đất đai 2024 quy định cách thu theo hình thức áp dụng.
Các điều khoản trên không hướng dẫn cách tính thuế đất, địa điểm đóng thuế hay quy trình nộp thuế trực tuyến. Người sử dụng nên đọc rõ thông báo nghĩa vụ tài chính để xác định khoản phải nộp, thay vì suy đoán từ cách gọi thông thường.
Nếu đồng thời cần thay đổi giấy tờ đã cấp, bạn có thể tham khảo riêng bài Cấp Đổi Sổ Đỏ Mới Mất Bao Nhiêu Tiền? Thủ Tục Và Chi Phí; thủ tục đó cần được phân biệt với việc xác định nghĩa vụ trả tiền khi nhận đất.
Cần kiểm tra gì trước khi chuẩn bị hồ sơ?
Người có nhu cầu nên rà soát đối tượng, mục đích, căn cứ lựa chọn và thẩm quyền trước khi hoàn thiện hồ sơ. Đây là trình tự kiểm tra thực tế, không phải danh mục hồ sơ hành chính được ấn định tại các điều luật nêu trên.

- Xác định người xin sử dụng đất là cá nhân hay tổ chức để đối chiếu Điều 123 Luật Đất đai 2024.
- Xác định mục đích sử dụng để kiểm tra hình thức trả tiền theo Điều 120 Luật Đất đai 2024.
- Kiểm tra trường hợp có đấu giá, đấu thầu hay áp dụng căn cứ khác theo Điều 116 Luật Đất đai 2024.
- Nếu tham gia đấu giá, rà soát điều kiện của khu đất và người tham gia theo Điều 125 Luật Đất đai 2024.
- Xác minh nơi tiếp nhận và yêu cầu hồ sơ tương ứng trước khi nộp.
Người dân cũng cần tách thủ tục xin sử dụng đất từ Nhà nước với thủ tục chuyển quyền giữa những người sử dụng. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền thông qua chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn, theo khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2024.
Nếu nhu cầu thực tế là thực hiện thủ tục trực tuyến sau giao dịch, bạn có thể đọc bài Sang tên sổ đỏ online qua Cổng dịch vụ công. Với nhu cầu chuyển quyền trong gia đình, bài Thủ Tục Tặng Cho Nhà Đất Giữa Cha Mẹ Và Con là nội dung tham khảo riêng, không thay thế việc kiểm tra chế độ sử dụng đất.
Câu hỏi thường gặp
Các câu trả lời sau tập trung vào những điểm dễ nhầm khi xác định hình thức sử dụng và chuẩn bị làm việc với cơ quan có thẩm quyền.
Tổ chức kinh tế có được Nhà nước cho thuê đất không?
Có trường hợp tổ chức được Nhà nước cho thuê đất. Điểm a và điểm c khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai 2024 quy định thẩm quyền đối với tổ chức trong nước và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, vẫn phải kiểm tra trường hợp sử dụng theo Điều 120 Luật Đất đai 2024.
Trả tiền cho cả thời gian có được chuyển sang trả hằng năm theo nhu cầu không?
Điểm b khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024 quy định trường hợp thuộc khoản 2 của Điều này mà có nhu cầu trả hằng năm được áp dụng hình thức hằng năm. Điều khoản này không tự mô tả đầy đủ thủ tục thay đổi đối với quyết định đã ban hành.
Có người đăng ký thì cuộc đấu giá chắc chắn thành công không?
Không. Trường hợp hết hạn đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký là đấu giá không thành theo điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai 2024. Các trường hợp không thành khác được quy định tại điểm a và điểm c khoản 6 Điều này.
Đơn xin có thay thế văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá không?
Không. Khoản 1 Điều 116 Luật Đất đai 2024 xác định văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá là căn cứ giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá; đơn xin không phải văn bản đó.
Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai 2024 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 44/VBHN-VPQH 2026) (còn hiệu lực): Điều 116, Điều 120, Điều 123, Điều 125, Điều 3, Điều 171, Điều 118, Điều 119, Điều 122
Luật Sư 11 hỗ trợ tư vấn thuê đất như thế nào?
Luật Sư 11 hỗ trợ rà soát quyết định, mục đích sử dụng, hình thức trả tiền và căn cứ thực hiện thủ tục. Nếu đang chuẩn bị hồ sơ hoặc chưa rõ cơ quan giải quyết, bạn có thể liên hệ để được tư vấn trên cơ sở giấy tờ và tình trạng pháp lý cụ thể của khu đất.
Thông tin mang tính tham khảo, cập nhật đến 19/10/2026. Mỗi vụ việc cần luật sư xem hồ sơ cụ thể.




