Bị bắt quả tang phạm tội phải làm gì để bảo vệ quyền lợi?

Bị bắt quả tang phạm tội phải làm gì để bảo vệ quyền lợi?

Bị bắt quả tang là tình huống khiến nhiều người hoang mang lo lắng và không biết bị bắt quả tang phạm tội phải làm gì để không bị xâm phạm quyền lợi hợp pháp. Theo quy định pháp luật, việc bắt quả tang chưa đồng nghĩa với việc chắc chắn có tội khi chưa có bản án kết thúc từ Tòa án, đồng thời người bị bắt có quyền tự bào chữa và nhờ luật sư hỗ trợ pháp lý ngay từ giai đoạn đầu. Bài viết dưới đây của Luật sư 11 sẽ giúp bạn hiểu rõ từng vấn đề theo quy định pháp luật hiện hành.

Bị bắt quả tang phạm tội phải làm gì ngay?

Trước hết, người bị bắt cần giữ bình tĩnh và chấp hành việc bắt giữ theo quy định pháp luật, không chống đối, bỏ trốn hoặc có hành vi làm ảnh hưởng đến chứng cứ của vụ việc. 

Giữ bình tĩnh, không chống đối: Hợp tác với lực lượng chức năng, không có hành vi bỏ chạy, dùng vũ lực hay lời nói đe dọa. Việc chống đối có thể dẫn đến bị truy cứu thêm tội “Chống người thi hành công vụ”.

Tuyên bố quyền giữ yên lặng: Bạn có quyền không đưa ra lời khai nếu chưa có sự tự vấn hoặc tham gia của luật sư. Tránh khai báo trong trạng thái hoảng loạn hay khi chưa hiểu rõ hậu quả pháp lý.

Yêu cầu người bào chữa (Luật sư): Tuyên bố rõ ràng với cơ quan điều tra về việc yêu cầu có Luật sư hoặc người bào chữa tham gia ngay từ giai đoạn lấy lời khai ban đầu. Khi vụ việc chuyển sang giai đoạn khởi tố, quyền này tiếp tục gắn với vấn đề luật sư có được tham gia hỏi cung bị can ngay từ đầu hay không.

Đọc kỹ và kiểm tra biên bản bắt người:

  • Kiểm tra kỹ thời gian, địa điểm, các vật chứng/tài sản bị thu giữ niêm phong.
  • Nếu biên bản ghi không đúng thực tế hoặc có dấu hiệu ép cung, phải ghi rõ ý kiến bổ sung/khiếu nại của mình vào phần cuối biên bản trước khi ký tên.
  • Nếu không biết chữ hoặc bị ép buộc, có quyền từ chối ký và nêu rõ lý do.

Bị bắt quả tang có bị coi là chắc chắn phạm tội không?

Bị bắt quả tang không đồng nghĩa với việc chắc chắn phạm tội theo quy định pháp luật. Bộ luật Tố tụng hình sự quy định nguyên tắc suy đoán vô tội. Theo đó, người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo đúng trình tự, thủ tục luật định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Trường hợp không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội.

Do đó, việc một người bị bắt quả tang chủ yếu là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xác minh và tiến hành các hoạt động tố tụng cần thiết. Kết quả xử lý cuối cùng vẫn phải dựa trên chứng cứ và quá trình giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.

Bị bắt quả tang không đồng nghĩa với việc chắc chắn có tội
Bị bắt quả tang không đồng nghĩa với việc chắc chắn có tội

Người bị bắt quả tang có những quyền gì?

Theo điều 58 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang có các quyền cơ bản sau đây:

  • Biết lý do và nhận quyết định: Được nghe, nhận lệnh hoặc quyết định bắt giữ, và được biết rõ lý do vì sao mình bị bắt.
  • Giải thích quyền: Được cơ quan hoặc người có thẩm quyền thông báo và giải thích về các quyền và nghĩa vụ của mình.
  • Khai báo tự nguyện: Được quyền trình bày lời khai, ý kiến của mình, đồng thời không bị buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội.
  • Đưa ra chứng cứ: Có quyền tự mình hoặc nhờ người khác đưa ra các tài liệu, đồ vật, chứng cứ để bảo vệ quyền lợi.
  • Trình bày ý kiến về chứng cứ: Được quyền nhận xét, đưa ra ý kiến về các đồ vật, tài liệu, chứng cứ liên quan và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đánh giá lại.
  • Nhờ người bào chữa: Được quyền nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa ngay từ khi bị bắt. Riêng với một số đối tượng đặc thù, pháp luật còn quy định những trường hợp bị can bắt buộc phải có người bào chữa để bảo đảm quyền bào chữa được thực hiện đầy đủ.
  • Khiếu nại: Có quyền khiếu nại về các quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan hoặc người có thẩm quyền trong việc bắt giữ mình
  • Thông báo cho gia đình: Cơ quan có thẩm quyền khi tiếp nhận người bị bắt phải thông báo cho gia đình, người đại diện hợp pháp của họ hoặc chính quyền nơi cư trú biết.

Ai có quyền bắt người phạm tội quả tang?

Theo khoản 1 Điều 111 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quy định về việc bắt người phạm tội quả tang cụ thể như sau:

“1. Đối với người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Các cơ quan này phải lập biên bản tiếp nhận và giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.”

Như vậy, theo quy định nêu trên, bất kì ai cũng có quyền bắt người phạm tội quả tang và giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.

Bất kỳ ai cũng có quyền khống chế ngay đối tượng phạm tội quả tang
Bất kỳ ai cũng có quyền khống chế ngay đối tượng phạm tội quả tang

Những việc không nên làm khi bị bắt quả tang

Khi bị bắt quả tang phạm tội phải làm gì để tránh những hành vi có thể gây bất lợi cho bản thân? Dưới đây là những việc không nên làm khi bị bắt quả tang:

  • Không chống đối hoặc bỏ trốn: Người bị bắt có nghĩa vụ chấp hành lệnh bắt và yêu cầu hợp pháp của cơ quan, người có thẩm quyền. Việc chống đối hoặc bỏ trốn có thể làm phát sinh những vấn đề pháp lý khác tùy hành vi và tình huống cụ thể.
  • Không tiêu hủy, che giấu hoặc thay đổi chứng cứ: Những hành động nhằm làm mất hoặc thay đổi tài liệu, đồ vật liên quan có thể gây bất lợi cho quá trình giải quyết vụ việc.
  • Không tự ý nhận tội khi chưa hiểu rõ nội dung: Người bị bắt có quyền trình bày ý kiến nhưng không bị buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội.
  • Không ký biên bản khi chưa đọc hoặc chưa kiểm tra nội dung: Biên bản bắt người phải được đọc cho người bị bắt và người chứng kiến nghe. Nếu có ý kiến khác hoặc không đồng ý với nội dung biên bản, người bị bắt có quyền ghi ý kiến của mình vào biên bản và ký tên.

Khi nào nên liên hệ luật sư sau khi bị bắt quả tang?

Nên liên hệ luật sự ngay lập tức nếu người bị bắt quả tang có mặt tại trụ sở cơ quan điều tra hoặc ngay khi có quyết định tạm giữ. Việc nắm rõ khi nào nên mời luật sư hình sự cho từng giai đoạn tố tụng giúp gia đình chủ động hơn trong việc bảo vệ quyền lợi của người bị bắt.

Có thể nhờ luật sư ngay sau khi bị bắt không?

Theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bị bắt có quyền nhờ luật sư (người bào chữa) từ khi có mặt tại trụ sở cơ quan hoặc từ khi có quyết định tạm giữ. Gia đình hoặc người thân cũng có thể mời luật sư thay cho người bị bắt trong giai đoạn này.

Luật sư có thể làm gì để bảo vệ quyền lợi của người bị bắt?

Tùy từng vụ việc, luật sư có thể tư vấn cho người bị bắt về quyền và nghĩa vụ tố tụng, nghiên cứu tài liệu và chứng cứ, hỗ trợ thu thập những tài liệu có lợi, tham gia các hoạt động tố tụng theo quy định và đưa ra các yêu cầu cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thân chủ. 

Luật sư có được gặp người đang bị tạm giữ, tạm giam không?

Theo Điều 22 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15, người bào chữa được gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam để thực hiện việc bào chữa theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật này tại buồng làm việc của cơ sở giam giữ hoặc nơi người bị tạm giữ, tạm giam đang khám bệnh, chữa bệnh. Người bào chữa phải xuất trình giấy tờ tùy thân và giấy tờ về việc bào chữa. Bên cạnh quyền được gặp, nhiều gia đình còn quan tâm liệu luật sư có được gặp riêng bị can khi đang bị tạm giam hay không.

Câu hỏi thường gặp 

Dưới đây, là câu trả lời giải đáp các thắc mắc thường gặp về quyền lợi của người bị bắt quả tang theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành:

Bị bắt quả tang có được tại ngoại không?

Người bị bắt quả tang vẫn có thể được tại ngoại (không bị tạm giam) nếu thuộc các trường hợp ít nghiêm trọng, nhân thân tốt và cơ quan chức năng xét thấy không cần thiết phải tạm giam.

Bị can có thể được tại ngoại khi đáp ứng đủ điều kiện pháp luật
Bị can có thể được tại ngoại khi đáp ứng đủ điều kiện pháp luật

Bị bắt quả tang bao lâu thì được thả?

Người bị bắt quả tang sẽ được thả trong các mốc thời gian sau nếu cơ quan chức năng không có đủ căn cứ để tiếp tục giữ:

  • Trong vòng 24 giờ: Kể từ khi giữ người bị bắt quả tang hoặc nhận người bị bắt, Cơ quan điều tra phải lấy lời khai ngay. Trong thời hạn này, họ phải ra quyết định tạm giữ hoặc trả tự do cho người bị bắt.
  • Hết thời hạn tạm giữ tối đa 9 ngày: Thời hạn tạm giữ tối đa là 3 ngày, có thể gia hạn tối đa 2 lần (mỗi lần không quá 3 ngày). Nếu hết thời hạn này mà không có căn cứ khởi tố bị can và ra lệnh tạm giam, người bị tạm giữ phải được trả tự do ngay lập tức. Trường hợp đã bị tạm giam, thời hạn giam giữ còn có thể được kéo dài, và quy định về việc gia hạn tạm giam tối đa bao nhiêu lần phụ thuộc vào tính chất, mức độ nghiêm trọng của tội phạm.

Bị bắt quả tang có được gọi điện cho gia đình không?

Khi bị bắt quả tang và đưa về cơ quan công an, người bị bắt không được phép tự ý gọi điện thoại cho gia đình.

Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự, khi một người bị tạm giữ, cơ quan có thẩm quyền bắt giữ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của họ biết trong thời hạn nhất định kể từ khi tạm giữ.

Người bị bắt quả tang có được gặp luật sư không?

Có, người bị bắt quả tang có quyền gặp luật sư (người bào chữa) theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam. Theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt (bao gồm bắt quả tang) có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa.

Có được từ chối ký biên bản bắt người không?

Theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam, người bị bắt hoàn toàn có quyền từ chối ký vào biên bản bắt người. Biên bản bắt người phải được đọc cho người bị bắt và người chứng kiến nghe. Nếu người bị bắt có ý kiến khác hoặc không đồng ý với nội dung biên bản, pháp luật cho phép ghi ý kiến của mình vào biên bản và ký tên. 

Bị bắt quả tang phạm tội phải làm gì cần được xử lý bình tĩnh và đúng quy định pháp luật. Người bị bắt nên chấp hành quy định, không chống đối hoặc tác động đến chứng cứ và chủ động thực hiện các quyền tố tụng, trong đó có quyền nhờ người bào chữa. Nếu cần hỗ trợ, Luật Sư 11 cung cấp dịch vụ luật sư hình sự tư vấn và tham gia tố tụng, liên hệ hotline 0979800000 để được tư vấn cụ thể.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button Zalo