Gia hạn tạm giam tối đa bao nhiêu lần? Thời gian tạm giam để điều tra là bao lâu đối với từng loại tội phạm, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định và người bị tạm giam có quyền khiếu nại hay yêu cầu thay đổi biện pháp ngăn chặn không? Bài viết dưới đây của Luật sư 11 sẽ phân tích những vấn đề này dựa trên quy định pháp luật hiện hành.
Gia hạn tạm giam tối đa bao nhiêu lần?
Theo Điều 173 của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, số lần gia hạn tạm giam trong giai đoạn điều tra phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tội phạm:
- Tội phạm ít nghiêm trọng: Được gia hạn tạm giam tối đa 1 lần, thời gian không quá 01 tháng.
- Tội phạm nghiêm trọng: Được gia hạn tạm giam tối đa 1 lần, thời gian không quá 02 tháng.
- Tội phạm rất nghiêm trọng: Được gia hạn tạm giam tối đa 1 lần, thời gian không quá 03 tháng.
- Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Được gia hạn tạm giam tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 04 tháng.
Điều kiện để được gia hạn tạm giam là gì?
Theo khoản 2 Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự, để xem xét gia hạn, vụ án phải có nhiều tình tiết phức tạp, xét thấy cần có thời gian dài hơn để điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam. Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam chậm nhất 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam.
Do đó, việc hết thời hạn tạm giam ban đầu không đồng nghĩa với việc cơ quan tiến hành tố tụng đương nhiên được gia hạn. Quyết định gia hạn phải dựa trên điều kiện luật định và thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo từng trường hợp.
Tổng thời gian tạm giam để điều tra tối đa là bao lâu?
Theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, tổng thời gian tạm giam để điều tra tối đa phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tội phạm, dao động từ 03 đến 12 tháng.
Tội ít nghiêm trọng được tạm giam tối đa bao lâu?
Thời hạn tạm giam ban đầu đối với tội phạm ít nghiêm trọng là không quá 02 tháng.
Nếu vụ án có nhiều tình tiết phức tạp và đáp ứng điều kiện gia hạn, có thể gia hạn tạm giam 01 lần, không quá 01 tháng.
Như vậy, tổng thời gian tạm giam để điều tra theo trường hợp thông thường là không quá 03 tháng.
Tội nghiêm trọng được tạm giam tối đa bao lâu?
Đối với tội phạm nghiêm trọng, thời hạn tạm giam ban đầu là không quá 03 tháng.
Trong trường hợp đủ điều kiện, có thể gia hạn 01 lần, không quá 02 tháng. Do đó, tổng thời gian tạm giam để điều tra theo trường hợp thông thường là không quá 05 tháng.
Tội rất nghiêm trọng được tạm giam tối đa bao lâu?
Đối với tội phạm rất nghiêm trọng, thời hạn tạm giam ban đầu là không quá 04 tháng.
Nếu đáp ứng điều kiện luật định, thời hạn này có thể được gia hạn 01 lần, không quá 03 tháng. Như vậy, tổng thời gian tạm giam để điều tra theo trường hợp thông thường là không quá 07 tháng.
Tội đặc biệt nghiêm trọng được tạm giam tối đa bao lâu?
Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, thời hạn tạm giam ban đầu là không quá 04 tháng và có thể được gia hạn 02 lần, mỗi lần không quá 04 tháng.
Theo trường hợp thông thường, tổng thời gian tạm giam để điều tra có thể lên đến 12 tháng.
Ai có thẩm quyền gia hạn tạm giam?
Theo khoản 3 Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thẩm quyền gia hạn tạm giam để điều tra thuộc về Viện kiểm sát nhân dân các cấp, dựa trên văn bản đề nghị của cơ quan điều tra có thẩm quyền. Việc gia hạn không do chính cơ quan điều tra tự quyết định mà phải được Viện kiểm sát xem xét, phê chuẩn.

Viện kiểm sát nào có thẩm quyền gia hạn tạm giam?
Viện kiểm sát nhân dân khu vực và Viện kiểm sát quân sự khu vực có quyền gia hạn tạm giam đối với các tội phạm: ít nghiêm trọng, nghiêm trọng và rất nghiêm trọng.
Thẩm quyền gia hạn khác nhau theo mức độ tội phạm như thế nào?
Theo Điều 172 và Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự hiện hành, thẩm quyền gia hạn điều tra và gia hạn tạm giam được phân định dựa trên mức độ nghiêm trọng của tội phạm, cấp Viện kiểm sát thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra và cơ quan điều tra thụ lý vụ án. Cụ thể:
- Tội phạm ít nghiêm trọng: Viện kiểm sát nhân dân khu vực hoặc Viện kiểm sát quân sự khu vực có thẩm quyền gia hạn điều tra. Nếu vụ án do VKSND cấp tỉnh hoặc VKS quân sự cấp quân khu thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra thì thẩm quyền thuộc cấp tương ứng.
- Tội phạm nghiêm trọng: VKSND khu vực có thẩm quyền gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai; trường hợp vụ án thuộc thẩm quyền thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra của VKSND cấp tỉnh, VKS quân sự cấp quân khu thì VKSND cấp tỉnh, VKS quân sự cấp quân khu thực hiện việc gia hạn.
- Tội phạm rất nghiêm trọng: VKSND khu vực, Viện kiểm sát quân sự khu vực có thẩm quyền gia hạn điều tra lần thứ nhất, còn VKSND cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có thẩm quyền gia hạn lần thứ hai. Nếu vụ án do VKSND cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra thì cấp tỉnh thực hiện cả hai lần.
- Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: VKSND cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có thẩm quyền gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai; lần thứ ba thuộc thẩm quyền của VKSND tối cao. Đối với tạm giam, VKSND cấp tỉnh có thể gia hạn lần thứ nhất và lần thứ hai; trong những trường hợp luật định, Viện trưởng VKSND tối cao có thể quyết định gia hạn thêm.
Cơ quan điều tra có được tự quyết định gia hạn tạm giam không?
Cơ quan điều tra có trách nhiệm xem xét nhu cầu tiếp tục tạm giam và gửi văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn theo thời hạn luật định. Quyết định gia hạn thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Hết thời hạn tạm giam mà chưa kết thúc điều tra thì sao?
Khi thời hạn tạm giam chưa kết thúc điều tra, pháp luật buộc cơ quan có thẩm quyền phải xử lý theo đúng trình tự nhằm không giam giữ người trái pháp luật.
Cơ quan điều tra phải xem xét áp dụng biện pháp ngăn chặn khác thay thế cho tạm giam nếu xét thấy không còn cần thiết phải tiếp tục tạm giam, hoặc phải trả tự do cho bị can nếu không có căn cứ tiếp tục tạm giam theo đúng quy định pháp luật. Việc tiếp tục giam giữ khi đã hết thời hạn theo luật định mà không có căn cứ là hành vi trái pháp luật và bị can, người bào chữa có quyền khiếu nại đối với hành vi này. Vai trò của người bào chữa càng quan trọng hơn trong những trường hợp bị can bắt buộc phải có người bào chữa theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Có thể hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp tạm giam không?
Theo Điều 125 Bộ luật Tố tụng hình sự, khi không còn cần thiết áp dụng biện pháp ngăn chặn, cơ quan hoặc người có thẩm quyền phải kịp thời hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp đó.
Bị can, người bào chữa hoặc người đại diện có thể đề nghị thay thế tạm giam bằng biện pháp khác nếu đáp ứng điều kiện luật định, như bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm hoặc cấm đi khỏi nơi cư trú.

Luật sư có thể làm gì cho người bị gia hạn tạm giam?
Khi người thân bị gia hạn tạm giam, luật sư đóng vai trò pháp lý quan trọng để kiểm tra tính hợp pháp của quyết định, bảo vệ quyền lợi và hỗ trợ bị can trong suốt quá trình tố tụng.
- Kiểm tra tính hợp pháp: Luật sư xem xét lệnh gia hạn tạm giam về căn cứ, thẩm quyền ban hành và thời hạn theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Gặp gỡ và tư vấn: Luật sư xin cấp giấy chứng nhận người bào chữa để trực tiếp gặp bị can đang bị tạm giam nhằm nắm bắt tâm lý, hướng dẫn quyền im lặng hoặc cách khai báo trung thực, đúng pháp luật.
- Tham gia hỏi cung: Luật sư có mặt trong các buổi lấy lời khai hoặc hỏi cung của cơ quan điều tra để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, ngăn chặn hành vi bức cung, nhục hình hay ép cung. Việc luật sư có được tham gia hỏi cung bị can hay không phụ thuộc vào thời điểm luật sư được cơ quan tiến hành tố tụng tiếp nhận đăng ký bào chữa.
- Thu thập và đề xuất chứng cứ: Luật sư thu thập tài liệu, chứng cứ có lợi hoặc đề nghị cơ quan tố tụng thu thập chứng cứ chứng minh vô tội, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
- Kiến nghị thay đổi biện pháp ngăn chặn: Nếu có đủ điều kiện, luật sư làm đơn kiến nghị hủy bỏ hoặc thay đổi biện pháp tạm giam sang tại ngoại (như bảo lĩnh, cấm đi khỏi nơi cư trú).

Câu hỏi thường gặp về gia hạn tạm giam
Dưới đây là các giải đáp chi tiết cho những vướng mắc phổ biến liên quan đến quy định pháp luật về thủ tục và thời hạn gia hạn tạm giam trong tố tụng hình sự.
Gia hạn tạm giam có phải là tự động không?
Gia hạn tạm giam không được thực hiện tự động mà phải tuân theo các căn cứ, thủ tục và giới hạn số lần do Bộ luật Tố tụng hình sự quy định.
Người bị tạm giam có được khiếu nại việc gia hạn không?
Người bị tạm giam có quyền khiếu nại quyết định gia hạn tạm giam nếu cho rằng quyết định đó không có căn cứ hoặc vi phạm thủ tục pháp luật. Đơn khiếu nại cần chỉ ra được căn cứ và vi phạm cụ thể, vì vậy người thân nên tìm hiểu khi nào nên mời luật sư hình sự để được hỗ trợ đúng thời điểm.
Đã gia hạn tạm giam hết số lần thì có được gia hạn tiếp không?
Khi đã gia hạn tạm giam hết số lần tối đa theo quy định của pháp luật thì không được gia hạn tiếp và cơ quan có thẩm quyền phải trả tự do cho người bị tạm giam hoặc sử dụng biện pháp ngăn chặn khác.
Thời gian tạm giam có được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù không?
Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù khi Tòa án tuyên án phạt tù có thời hạn.
Tạm giam lâu có được yêu cầu thay đổi biện pháp ngăn chặn không?
Theo Điều 125 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bị can hoặc người bào chữa có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp tạm giam bằng biện pháp ngăn chặn khác nếu xét thấy việc tiếp tục tạm giam không còn cần thiết hoặc có căn cứ phù hợp để áp dụng biện pháp ít nghiêm khắc hơn.
Hiểu rõ quy định pháp luật về việc gia hạn tạm giam tối đa bao nhiêu lần giúp bị can và người thân chủ động bảo vệ quyền lợi, tránh bị giam giữ quá thời hạn trái quy định. Mọi quyết định kéo dài thời gian tạm giam đều phải đáp ứng đúng điều kiện luật định và có phê chuẩn từ Viện kiểm sát. Nếu bạn cần kiểm tra tính hợp pháp của lệnh tạm giam hoặc muốn làm thủ tục xin tại ngoại, hãy liên hệ đội ngũ luật sư hình sự của Luật sư 11 qua hotline 0979800000 để được luật sư trực tiếp đánh giá hồ sơ và hỗ trợ can thiệp kịp thời.




