Nghe bài viết · 12 phút · Giọng đọc tạo bằng AI từ giọng Luật sư Nguyễn Thành Huân
Biên tập: Luật Sư 11 · Cập nhật 18/10/2026 · Đọc 12 phút
Bào chữa là hoạt động hỗ trợ pháp lý nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị buộc tội. Theo khoản 1 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người thực hiện được nhờ hoặc chỉ định và phải được tiếp nhận đăng ký. Gia đình có thể mời luật sư từ giai đoạn điều tra, không cần chờ đến phiên tòa.
Người bào chữa là gì trong tố tụng hình sự?
Người bào chữa là người được nhờ hoặc được cơ quan có thẩm quyền chỉ định, đồng thời đã được tiếp nhận đăng ký theo luật. Tố tụng hình sự là trình tự, thủ tục giải quyết vụ án hình sự.
Khoản 1 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định:
“Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.”
Vì vậy, việc gia đình liên hệ công ty luật chưa thay thế thủ tục đăng ký. Luật sư cần hoàn thành thủ tục để tham gia với tư cách pháp lý tương ứng.
Ai có thể thực hiện công việc bảo vệ người bị buộc tội?
Người thực hiện có thể là luật sư, người đại diện, bào chữa viên nhân dân hoặc trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp luật định. Các nhóm này được quy định tại khoản 2 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
| Nhóm người | Căn cứ tham gia |
|---|---|
| Luật sư | Được nhờ hoặc được chỉ định và được tiếp nhận đăng ký |
| Người đại diện | Có giấy tờ xác nhận quan hệ đại diện và được tiếp nhận đăng ký |
| Bào chữa viên nhân dân | Được Mặt trận hoặc tổ chức thành viên cử theo điều kiện luật định |
| Trợ giúp viên pháp lý | Tham gia khi người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý |
Bào chữa viên nhân dân là công dân đáp ứng điều kiện về phẩm chất, kiến thức pháp lý, sức khỏe và được tổ chức có thẩm quyền cử bảo vệ thành viên của mình; người này phải từ 18 tuổi trở lên theo khoản 3 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Khoản 4 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 loại trừ người đã tiến hành tố tụng trong vụ án và người thân thích của họ; người đang tham gia với tư cách làm chứng, giám định, định giá, phiên dịch hoặc dịch thuật. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án chưa được xóa án tích hoặc đang chịu biện pháp xử lý hành chính được điều khoản này nêu cũng không được tham gia.
Khi nào luật sư được tham gia giai đoạn điều tra?
Luật sư được tham gia từ khi khởi tố bị can; trường hợp bắt, tạm giữ người có thời điểm tham gia riêng theo Điều 74 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Khởi tố bị can là việc cơ quan có thẩm quyền chính thức xác định một người bị buộc tội trong vụ án.

Đối với người bị bắt, thời điểm tham gia là khi người đó có mặt tại trụ sở Cơ quan điều tra hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. Đối với trường hợp tạm giữ, luật sư được tham gia từ khi có quyết định tạm giữ.
Ngoại lệ được Điều 74 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 đặt ra là trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia. Khi đó, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định việc tham gia từ khi kết thúc điều tra.
Gia đình có thể tìm hiểu riêng câu hỏi có bị tạm giam ngay khi bị khởi tố không để phân biệt việc khởi tố với việc bị giam giữ.
Có nên mời luật sư khi điều tra, hỏi cung bị can?
Gia đình nên cân nhắc mời luật sư sớm để người bị buộc tội được hỗ trợ pháp lý và thực hiện các quyền luật định. Hỏi cung là hoạt động cơ quan có thẩm quyền đặt câu hỏi, ghi nhận lời trình bày của bị can về vụ án.
Theo điểm a, b và d khoản 1 Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, luật sư có quyền gặp, hỏi người bị buộc tội; được báo trước thời gian, địa điểm và có mặt khi lấy lời khai, hỏi cung.
Trong lúc cơ quan có thẩm quyền đang lấy lời khai, hỏi cung, luật sư được hỏi khi người tiến hành hoạt động đó đồng ý. Sau khi mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung kết thúc, luật sư có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ hoặc bị can.
Sự hiện diện của luật sư giúp người bị buộc tội có hỗ trợ pháp lý trực tiếp, nhưng không phải cam kết được trả tự do hoặc được giảm hình phạt.
Người bào chữa có những quyền và nghĩa vụ nào?
Người thực hiện có quyền tiếp cận người được bảo vệ, đưa ra tài liệu, đề nghị kiểm tra chứng cứ và tranh luận tại phiên tòa. Đồng thời, họ phải tôn trọng sự thật, bảo mật thông tin và sử dụng biện pháp hợp pháp theo Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Những quyền cần biết
Luật sư được có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo luật. Họ được xem biên bản hoạt động có mình tham gia và quyết định liên quan đến người được bảo vệ.
Luật sư còn có quyền thu thập, đưa ra, kiểm tra và trình bày ý kiến về chứng cứ; đề nghị giám định bổ sung, giám định lại hoặc định giá lại tài sản. Chứng cứ là thông tin được sử dụng để làm rõ các tình tiết của vụ án.
Quyền đọc, ghi chép và sao chụp tài liệu liên quan trong hồ sơ được thực hiện từ khi kết thúc điều tra, theo điểm l khoản 1 Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Không nên hiểu rằng luật sư được sao chụp toàn bộ hồ sơ ngay khi đăng ký.
Những nghĩa vụ phải tuân thủ
Luật sư phải làm sáng tỏ tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội và tình tiết giảm nhẹ; không được mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục khai gian hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật.
Thông tin về vụ án, người bị buộc tội phải được bảo mật, trừ trường hợp người đó đồng ý bằng văn bản; việc sử dụng thông tin vẫn phải tuân thủ điểm g khoản 2 Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Trường hợp nào cơ quan có thẩm quyền phải chỉ định?
Cơ quan có thẩm quyền phải chỉ định người bào chữa khi thuộc trường hợp luật định mà người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích không mời. Chỉ định là việc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu hoặc đề nghị tổ chức có trách nhiệm cử người tham gia.

Các trường hợp tại khoản 1 Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 gồm:
- Bị can, bị cáo bị buộc tội có mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình, theo điểm a khoản 1 Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
- Người bị buộc tội có nhược điểm thể chất mà không thể tự bảo vệ; có nhược điểm tâm thần hoặc dưới 18 tuổi, theo điểm b khoản 1 Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Khung hình phạt là khoảng hình phạt luật quy định cho trường hợp phạm tội tương ứng. Căn cứ chỉ định là mức cao nhất của khung áp dụng, không phải mức án gia đình dự đoán.
Bạn có thể đối chiếu thêm bài bị can bắt buộc phải có người bào chữa trong trường hợp nào khi xem xét hoàn cảnh người thân.
Gia đình mời luật sư và đăng ký như thế nào?
Gia đình có thể lập giấy yêu cầu luật sư; luật sư thực hiện đăng ký với cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ và cách tiếp nhận được quy định tại Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Trình tự cần lưu ý gồm:
- Người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích lập giấy yêu cầu luật sư theo điểm a khoản 2 Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
- Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu. Nếu thuộc diện chỉ định, luật sư xuất trình giấy tờ tương ứng theo điểm a khoản 3 Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
- Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ theo khoản 4 Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
- Nếu đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận vào sổ và gửi văn bản thông báo; nếu từ chối thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản theo khoản 4 Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Văn bản thông báo có giá trị trong suốt quá trình tham gia, trừ trường hợp từ chối hoặc đề nghị thay đổi được khoản 6 Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định.
Luật sư hỗ trợ làm rõ tình tiết giảm nhẹ ra sao?
Luật sư có thể thu thập, đưa ra tài liệu và đề nghị xem xét tình tiết giảm nhẹ phù hợp với vụ việc. Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là tình tiết được xem xét để giảm nhẹ trách nhiệm của người phạm tội khi quyết định hình phạt.

Chẳng hạn, việc tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả thuộc điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015. Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải thuộc điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.
Ví dụ minh họa (giả định): Người bị buộc tội đã tự nguyện bồi thường thiệt hại và giữ giấy xác nhận việc nhận tiền. Luật sư có thể đưa tài liệu này để đề nghị xem xét tình tiết giảm nhẹ phù hợp, nhưng không cam kết mức giảm cụ thể.
Với tranh chấp liên quan tiền đầu tư bị cho là chiếm đoạt, bạn có thể tham khảo bài trả tiền khắc phục có thoát tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản để đặt đúng câu hỏi khi trao đổi với luật sư.
Câu hỏi thường gặp
Các câu trả lời sau làm rõ một số nhầm lẫn về việc lựa chọn người hỗ trợ và phạm vi quyền của họ.
Dự thảo Bộ luật Tố tụng hình sự sửa đổi đề xuất những gì?
Bài viết không xác định nội dung đề xuất khi chưa có bản dự thảo cụ thể để đối chiếu. Các trường hợp chỉ định phân tích ở đây căn cứ Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; không nên đồng nhất thông tin đề xuất với quy định đã áp dụng.
Nhiều luật sư có thể cùng bảo vệ một người không?
Có. Khoản 5 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 cho phép nhiều người cùng bảo vệ một người bị buộc tội; đồng thời cho phép một người bảo vệ nhiều người nếu quyền, lợi ích của họ không đối lập nhau.
Người được chỉ định có thể bị từ chối không?
Điểm b khoản 5 Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 ghi nhận trường hợp từ chối đăng ký khi người bị buộc tội thuộc diện chỉ định từ chối người được cử. Việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi còn ảnh hưởng giá trị văn bản thông báo theo khoản 6 Điều này; cần xem xét đúng chủ thể và hoàn cảnh cụ thể.
Luật sư có được tự ý ngừng công việc đã nhận không?
Không được tùy ý từ chối công việc đã đảm nhận. Điểm c khoản 2 Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 chỉ cho phép ngoại lệ vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, tức hoàn cảnh ngoài khả năng kiểm soát hoặc cản trở khách quan việc thực hiện công việc.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 172/VBHN-LQ-VPQH 2026) (còn hiệu lực): Điều 72, Điều 73, Điều 74, Điều 76, Điều 78
- Bộ luật Hình sự 2015 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 135/VBHN-VPQH 2025) (còn hiệu lực): Điều 51
Luật Sư 11 hỗ trợ bào chữa trong vụ án hình sự
Luật Sư 11 tiếp nhận thông tin để tư vấn thời điểm luật sư tham gia, điều kiện chỉ định và giấy tờ đăng ký phù hợp. Khi cần hỗ trợ, bạn có thể liên hệ qua luatsu11.vn, trình bày tình trạng giải quyết vụ án và các văn bản đang có để được tư vấn hướng xử lý.
Thông tin mang tính tham khảo, cập nhật đến 18/10/2026. Mỗi vụ việc cần luật sư xem hồ sơ cụ thể.




