Án hình sự: Ai được kháng cáo, luật sư hỗ trợ thế nào?

Án hình sự: Ai được kháng cáo, luật sư hỗ trợ thế nào?

Nghe bài viết · 12 phút · Giọng đọc tạo bằng AI từ giọng Luật sư Nguyễn Thành Huân

Biên tập: Luật Sư 11 · Cập nhật 18/10/2026 · Đọc 12 phút

Trong án hình sự, bị cáo, bị hại và người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm theo khoản 1 Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Kháng cáo là việc người có quyền yêu cầu xem xét lại bản án, quyết định sơ thẩm; sơ thẩm là lần xét xử đầu tiên.

Ai có quyền kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm?

Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ và những chủ thể khác được quy định tại Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quyền kháng cáo. Phạm vi kháng cáo của mỗi người không giống nhau.

Bốn nhóm người có quyền kháng cáo và phạm vi kháng cáo theo Điều 331
Phạm vi kháng cáo khác nhau theo từng nhóm

Khoản 1 Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định:

“Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm.”

Bị cáo được hiểu là người bị đưa ra xét xử; bị hại là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản hoặc cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra, theo khoản 1 Điều 62 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Khi xem xét quyền kháng cáo trong án hình sự, cần phân biệt các nhóm sau:

Người kháng cáoPhạm vi kháng cáo
Bị cáo, bị hại, người đại diện của họBản án hoặc quyết định sơ thẩm
Người tham gia vụ án về việc bồi thườngPhần liên quan đến bồi thường thiệt hại
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diệnPhần liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ
Người được tuyên không có tộiCác căn cứ xác định họ không có tội

Quyền của các nhóm trong bảng lần lượt được quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Vì vậy, trước khi chuẩn bị kháng cáo, người tham gia vụ án cần xác định mình có tư cách gì và muốn yêu cầu xem xét phần nào.

Thời hạn và thủ tục kháng cáo được xác định thế nào?

Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 xác định người có quyền kháng cáo, nhưng không quy định thời hạn, hình thức hoặc nơi nộp kháng cáo. Không thể dùng riêng điều luật này để kết luận về hạn nộp đơn hay trình tự thực hiện.

Bốn bước rà soát thông tin trước khi thực hiện quyền kháng cáo hình sự
Chuẩn bị thông tin trước khi kháng cáo

Đối với bản án hình sự đã tuyên, người có nhu cầu kháng cáo nên sớm kiểm tra phần hướng dẫn quyền kháng cáo và đề nghị tư vấn cụ thể. Không nên suy đoán rằng mọi người tham gia vụ án đều có cùng thời điểm bắt đầu tính hạn hoặc cùng phạm vi yêu cầu.

Việc rà soát trước khi thực hiện quyền có thể tiến hành theo thứ tự:

  1. Xác định người dự kiến kháng cáo thuộc nhóm nào tại Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
  2. Xác định phần bản án hoặc quyết định liên quan trực tiếp đến người đó.
  3. Làm rõ nội dung không đồng ý và tài liệu cần kiểm tra.
  4. Kiểm tra riêng quy định về thời hạn, hình thức, nơi nộp và cách xác định ngày kháng cáo.

Đây là cách chuẩn bị thông tin, không phải trình tự kháng cáo được quy định trong Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Tòa án nào tiếp nhận và xét xử phúc thẩm?

Không thể xác định Tòa án tiếp nhận kháng cáo hoặc xét xử phúc thẩm chỉ bằng Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Phúc thẩm là việc xét xử lại bản án, quyết định sơ thẩm khi có yêu cầu xem xét theo thủ tục tương ứng.

Thẩm quyền là phạm vi công việc mà pháp luật giao cho một cơ quan giải quyết. Thẩm quyền khởi tố và thẩm quyền xét xử là hai nội dung khác nhau; khởi tố vụ án là việc cơ quan có thẩm quyền quyết định bắt đầu giải quyết vụ việc theo thủ tục hình sự.

Điều 153 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định quyền quyết định khởi tố của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra và Viện kiểm sát trong những trường hợp tương ứng. Khoản 4 Điều 153 quy định Hội đồng xét xử yêu cầu Viện kiểm sát khởi tố khi phát hiện bỏ lọt tội phạm qua xét xử tại phiên tòa.

Các quy định đó không xác định phạm vi xét xử của Tòa án nhân dân khu vực hoặc cách chuyển tiếp vụ án đang giải quyết khi tổ chức Tòa án thay đổi. Với vụ án hình sự tại tỉnh, cần kiểm tra riêng quy định tổ chức và phân định thẩm quyền trước khi xác định nơi giải quyết; người đọc có thể tìm hiểu thêm về thẩm quyền xét xử vụ án hình sự.

Kháng cáo có làm bản án ngừng thi hành hoặc được sửa ngay không?

Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 không quy định hậu quả đối với việc thi hành bản án khi có kháng cáo. Quyền kháng cáo cũng không đồng nghĩa với việc yêu cầu của người kháng cáo chắc chắn được chấp nhận.

Điều luật này không giải quyết điều kiện thay đổi, bổ sung hoặc rút kháng cáo. Do đó, người tham gia án hình sự cần kiểm tra quy định tương ứng trước khi đưa ra quyết định có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của mình.

Đặc biệt, rút kháng cáo khác với rút yêu cầu khởi tố. Hai hành vi có đối tượng và hậu quả cần được xem xét riêng, không thể dùng quy định về hành vi này để suy ra hậu quả của hành vi kia.

Bị hại rút yêu cầu khởi tố thì vụ án được xử lý ra sao?

Vụ án thuộc trường hợp khởi tố theo yêu cầu của bị hại phải được đình chỉ khi người đã yêu cầu rút yêu cầu, trừ trường hợp việc rút yêu cầu trái ý muốn do bị ép buộc, cưỡng bức. Đình chỉ ở đây là việc chấm dứt giải quyết vụ án theo trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

So sánh hậu quả khi bị hại rút yêu cầu khởi tố và khi bị ép buộc
Hậu quả rút yêu cầu khởi tố theo Điều 155

Điều kiện khởi tố theo yêu cầu chỉ áp dụng đối với những tội phạm thuộc khoản 1 của các điều được liệt kê tại khoản 1 Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, không áp dụng chung cho mọi án hình sự.

Nếu có căn cứ xác định người yêu cầu bị ép buộc, cưỡng bức rút yêu cầu trái ý muốn, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng theo khoản 2 Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Tố tụng là quá trình thực hiện các hoạt động giải quyết vụ án theo trình tự pháp luật.

Người đã rút yêu cầu không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút do bị ép buộc, cưỡng bức theo khoản 3 Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Người đọc cần phân biệt nội dung này với trường hợp ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự.

Người bào chữa được làm gì để bảo vệ người bị buộc tội?

Người bào chữa có quyền tham gia các hoạt động, kiểm tra tài liệu và đưa ra yêu cầu trong phạm vi Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Bào chữa là hoạt động giúp người bị buộc tội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và làm sáng tỏ những tình tiết có lợi cho họ.

Hai luật sư ngồi bên bàn gỗ, chụp lại và ghi chép từ chồng hồ sơ vụ án dày
Người bào chữa nghiên cứu, ghi chép và sao chụp hồ sơ vụ án

Trong án hình sự, người bào chữa được gặp, hỏi người bị buộc tội; tham gia việc lấy lời khai, hỏi cung và các hoạt động khác theo điều kiện tại khoản 1 Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Điều tra là hoạt động làm rõ các tình tiết của vụ án.

Người bào chữa còn có quyền thu thập, đưa ra tài liệu; trình bày ý kiến; đề nghị thu thập chứng cứ, giám định bổ sung hoặc giám định lại. Chứng cứ được hiểu là thông tin dùng để làm rõ các tình tiết cần xác định trong vụ án.

Quyền đọc, ghi chép và sao chụp tài liệu liên quan đến việc bào chữa được thực hiện từ khi kết thúc điều tra theo điểm l khoản 1 Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Người bào chữa cũng được tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa theo điểm m khoản 1 Điều này.

Việc tham gia án hình sự phải đi cùng nghĩa vụ tôn trọng sự thật, không mua chuộc hoặc xúi giục khai báo gian dối và bảo vệ thông tin theo khoản 2 Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Bạn có thể tham khảo thêm về thủ tục bào chữa và quyền lợi của bị cáo.

Bồi thường thiệt hại có phải là lý do để đề nghị giảm nhẹ?

Việc tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015. Tình tiết giảm nhẹ là yếu tố được xem xét khi quyết định hình phạt theo điều luật này.

Hai người ngồi bên bàn trà trong phòng khách, trao phong bì và ký giấy biên nhận
Hai bên gặp nhau tại nhà để trao khoản bồi thường

Đối với án hình sự có tranh luận về hình phạt, cần kiểm tra việc bồi thường đã thực hiện và nội dung bản án đã đánh giá. Việc có tình tiết giảm nhẹ không tự xác định kết quả kháng cáo.

Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải cũng là tình tiết giảm nhẹ theo điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015. Tuy nhiên, tình tiết đã được dùng làm dấu hiệu định tội hoặc định khung không được tính lại để giảm nhẹ theo khoản 3 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015; định tội là xác định tội danh, còn định khung là xác định khung hình phạt áp dụng.

Câu hỏi thường gặp

Người tham gia án hình sự cần phân biệt quyền của bị hại, bị cáo và người bào chữa để lựa chọn yêu cầu phù hợp.

Người được tuyên không có tội có được kháng cáo không?

Người được tuyên không có tội được kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định họ không có tội theo khoản 6 Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Người bào chữa có được kháng cáo thay mọi bị cáo không?

Quyền kháng cáo của người bào chữa để bảo vệ người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất được quy định tại khoản 2 Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Không thể từ quy định này suy ra người bào chữa được kháng cáo cho mọi bị cáo.

Bị hại có thể nhờ người bảo vệ quyền lợi không?

Bị hại có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo điểm i khoản 2 Điều 62 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Quyền này khác với hoạt động bào chữa cho người bị buộc tội.

Bị hại có phải tham dự khi được triệu tập không?

Bị hại phải có mặt theo giấy triệu tập; việc cố ý vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan có thể dẫn đến bị dẫn giải theo điểm a khoản 4 Điều 62 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Dẫn giải là việc đưa người được triệu tập đến làm việc theo quyết định của người có thẩm quyền.

Căn cứ pháp lý

Luật Sư 11 hỗ trợ giải quyết án hình sự

Luật Sư 11 hỗ trợ rà soát bản án, xác định phạm vi quyền kháng cáo, kiểm tra tài liệu và tư vấn hướng bào chữa hoặc bảo vệ quyền lợi. Bạn có thể liên hệ qua luatsu11.vn để trao đổi tình huống cụ thể, nhất là khi cần kiểm tra thời hạn và cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Thông tin mang tính tham khảo, cập nhật đến 18/10/2026. Mỗi vụ việc cần luật sư xem hồ sơ cụ thể.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button Zalo