Tội hành hạ người khác: Điều kiện xử lý và hình phạt

Tội hành hạ người khác: Điều kiện xử lý và hình phạt

Nghe bài viết · 14 phút · Giọng đọc tạo bằng AI từ giọng Nhà đào tạo

Luật sư Nguyễn Thành Huân duyệt nội dung · Cập nhật 05/11/2026 · Đọc 16 phút

Tội hành hạ người khác áp dụng với hành vi đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015. Theo khoản 1 Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội có thể bị cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Thế nào là tội hành hạ người khác theo Bộ luật Hình sự?

Tội hành hạ người khác là hành vi đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc mình, đồng thời không thuộc các trường hợp tại Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015. Quan hệ lệ thuộc, hiểu là sự phụ thuộc của người bị đối xử vào người thực hiện hành vi, là nội dung cần làm rõ khi xem xét tội danh này.

Người học việc ngồi ghế thấp cạnh đống vải, chủ xưởng may khoanh tay đứng gần đó
Người học việc và chủ xưởng trong một xưởng may gia đình

Khoản 1 Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015 quy định:

“Người nào đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc mình nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 185 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.” (Khoản 1 Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015).

Quy định sử dụng từ “hoặc” giữa hành vi đối xử tàn ác và làm nhục. Vì vậy, không cần cả hai dạng hành vi cùng xuất hiện mới có cơ sở xem xét trách nhiệm hình sự. Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm mà người phạm tội phải chịu theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.

Tuy nhiên, một lời kể chung rằng có người bị đối xử tệ chưa đủ để kết luận tội danh. Việc đánh giá cần gắn với hành vi cụ thể, quan hệ giữa những người liên quan và trường hợp loại trừ mà điều luật đã nêu.

Cũng cần phân biệt tên gọi thông thường với tên tội phạm. Một hành vi được mô tả trong đời sống là “hành hạ” không đương nhiên thuộc Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015, nhất là khi người bị tác động là người thân thuộc phạm vi xem xét của Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015.

Khi nào bị xử lý hình sự về hành vi hành hạ người khác?

Việc xem xét tội hành hạ người khác cần đối chiếu hành vi, quan hệ lệ thuộc, độ tuổi của người thực hiện và trường hợp loại trừ. Không nên kết luận chỉ dựa trên mức độ bức xúc của sự việc hoặc tên gọi mà các bên sử dụng.

Bốn điều kiện cần kiểm tra khi xem xét tội hành hạ người khác
Bốn điều kiện cần đối chiếu trước khi kết luận tội danh

Các điều kiện cần kiểm tra gồm:

  1. Người thực hiện có hành vi đối xử tàn ác hoặc làm nhục người khác theo khoản 1 Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015. Khi trình bày sự việc, cần mô tả họ đã làm gì, nói gì, trong hoàn cảnh nào và người bị tác động đã trải qua những gì.

  2. Người bị đối xử là người lệ thuộc người thực hiện hành vi theo khoản 1 Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015. Cần làm rõ căn cứ thể hiện sự lệ thuộc, thay vì chỉ khẳng định chung rằng người bị tác động ở vị thế yếu hơn.

  3. Hành vi không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015, đúng với điều kiện loại trừ tại khoản 1 Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015. Nếu sự việc xảy ra giữa người thân, cần kiểm tra đầy đủ quan hệ và cách thức đối xử.

  4. Người thực hiện phải đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự; đối với tội danh này, người từ đủ 16 tuổi trở lên thuộc phạm vi xem xét theo khoản 1 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015, còn Điều 140 không nằm trong danh sách tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015.

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là độ tuổi mà từ đó một người có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo phạm vi luật quy định. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội danh tại Điều 140, căn cứ khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015.

Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015 không đặt điều kiện phải từng bị xử phạt vi phạm hành chính mới xem xét tội danh này. Điều luật cũng không ghi điều kiện hành vi phải “thường xuyên” như trường hợp tại điểm a khoản 1 Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015.

Dù vậy, việc điều luật không có các yêu cầu trên không đồng nghĩa mọi hành vi ứng xử thô bạo đều cấu thành tội phạm. Kết luận vẫn phải dựa trên đầy đủ những nội dung mà điều luật yêu cầu.

Tội hành hạ người khác có những mức hình phạt nào?

Hình phạt đối với tội hành hạ người khác gồm cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, tùy trường hợp theo Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015. Hình phạt là biện pháp xử lý đối với người phạm tội được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015.

Ba mức hình phạt của tội hành hạ người khác theo khoản 1 và khoản 2 Điều 140
Khoản 1 có hai lựa chọn hình phạt, khoản 2 chỉ quy định phạt tù

Trường hợp thông thường được xử lý ra sao?

Người phạm tội có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm theo khoản 1 Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015. Cải tạo không giam giữ là lựa chọn hình phạt không phải phạt tù được điều khoản này quy định.

Việc điều luật cho phép lựa chọn không có nghĩa người phạm tội đương nhiên được áp dụng hình phạt nhẹ hơn. Tòa án phải xem xét các căn cứ quyết định hình phạt tại khoản 1 Điều 50 Bộ luật Hình sự 2015.

Những trường hợp nào có mức phạt tù cao hơn?

Người phạm tội bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm nếu thuộc một trong các trường hợp tại khoản 2 Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015. Cụ thể:

  • Hành vi được thực hiện đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà người phạm tội biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ theo điểm a khoản 2 Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015.
  • Hành vi gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% trở lên theo điểm b khoản 2 Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015.
  • Hành vi được thực hiện đối với 02 người trở lên theo điểm c khoản 2 Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015.

Đối với phụ nữ có thai, điều luật yêu cầu người phạm tội biết người đó có thai. Vì vậy, không nên bỏ qua yếu tố nhận biết khi phân tích trường hợp này.

Đối với hậu quả về tâm thần, cần đối chiếu đúng cả dạng rối loạn và tỷ lệ được quy định. Không thể chỉ từ biểu hiện buồn bã hoặc lo lắng để khẳng định đã thuộc điểm b khoản 2 Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015.

Bảng sau giúp phân biệt nội dung cần kiểm tra giữa các trường hợp:

Trường hợpNội dung cần làm rõĐiểm dễ nhầm
Hành vi thuộc trường hợp thông thườngCách đối xử, quan hệ lệ thuộc và điều kiện loại trừCho rằng luôn phải có thương tích
Nạn nhân thuộc nhóm được điều luật nêu riêngTuổi, thai kỳ, tình trạng sức khỏe hoặc khả năng tự vệBỏ qua yêu cầu biết người phụ nữ có thai
Có hậu quả rối loạn tâm thần và hành viHậu quả cụ thể và tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứngĐồng nhất mọi tổn hại tinh thần với trường hợp này
Hành vi hướng đến nhiều ngườiSố người bị hành vi phạm tội tác độngChỉ tập trung vào người bị tác động nặng nhất

Mức phạt cao nhất đối với tội hành hạ người khác theo khoản 2 Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015 là 03 năm tù. Đây là giới hạn của khung hình phạt, tức khoảng hình phạt mà điều luật quy định cho một nhóm trường hợp, không phải mức án mặc nhiên áp dụng.

Hành hạ người lệ thuộc khác hành hạ người thân thế nào?

Hành vi đối với ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình cần được đối chiếu với Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015. Khoản 1 Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015 đã loại trừ những trường hợp thuộc điều luật này.

So sánh hành vi, điều kiện và mức phạt tù giữa Điều 140 và Điều 185
Mức phạt tù tại khoản 1 và khoản 2 của từng điều luật

Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015 mô tả hành vi đối xử tồi tệ hoặc bạo lực xâm phạm thân thể những người có quan hệ được liệt kê. Để thuộc trường hợp thông thường, hành vi phải đáp ứng một trong các điều kiện:

  1. Người thực hiện thường xuyên làm nạn nhân đau đớn về thể xác hoặc tinh thần theo điểm a khoản 1 Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015.
  2. Người thực hiện đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm theo điểm b khoản 1 Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015.

Mức xử lý tại khoản 1 Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015 là cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Nếu thuộc trường hợp tại khoản 2 Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. Các trường hợp đó gồm:

  • Hành vi đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai hoặc người già yếu theo điểm a khoản 2 Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015.
  • Hành vi đối với người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo theo điểm b khoản 2 Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015.

Không nên chỉ căn cứ vào quan hệ vợ chồng để lập tức kết luận có tội. Ngược lại, cũng không nên coi hành vi giữa người thân chỉ là chuyện gia đình mà bỏ qua việc đối chiếu Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015.

Đối với tội hành hạ người khác, việc xác định đúng quan hệ giúp tránh áp dụng nhầm điều luật. Khi trao đổi với luật sư, người cần tư vấn nên nói rõ cả quan hệ gia đình và quan hệ phụ thuộc thực tế, nếu có.

Tòa án căn cứ vào đâu để quyết định hình phạt?

Tòa án căn cứ vào quy định của Bộ luật Hình sự 2015, tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi, nhân thân người phạm tội cùng các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng theo khoản 1 Điều 50 Bộ luật Hình sự 2015. Nhân thân là những đặc điểm về bản thân người phạm tội được xem xét khi quyết định hình phạt.

Tình tiết giảm nhẹ là yếu tố được xem xét theo hướng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho người phạm tội. Tình tiết tăng nặng là yếu tố được cân nhắc theo hướng làm nặng hơn trách nhiệm hình sự; không nên tự gọi mọi hành vi gây bức xúc là một tình tiết tăng nặng.

Đối với tội hành hạ người khác, những tình tiết giảm nhẹ có thể cần kiểm tra gồm:

  • Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm theo điểm a khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.
  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả theo điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.
  • Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải theo điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.
  • Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc giải quyết vụ án theo điểm t khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.

Bồi thường không phải lời bảo đảm rằng người thực hiện sẽ không bị xử lý. Điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 xác định việc tự nguyện bồi thường hoặc khắc phục hậu quả là tình tiết giảm nhẹ.

Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015. Tình tiết đã là dấu hiệu xác định tội danh hoặc xác định khung hình phạt không được tiếp tục tính là tình tiết giảm nhẹ theo khoản 3 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.

Vì thế, không thể chỉ từ việc xin lỗi, bồi thường hay khai báo mà dự đoán chắc chắn mức án của một người.

Người liên quan nên chuẩn bị gì để bảo vệ quyền lợi?

Người liên quan nên sắp xếp thông tin theo hành vi, quan hệ lệ thuộc, hậu quả và đặc điểm của người bị tác động. Đây là cách chuẩn bị nội dung tư vấn về tội hành hạ người khác, không phải danh mục hồ sơ bắt buộc.

Hai người ngồi bên bàn gỗ ngoài hiên nhà, ghi chép và sắp xếp giấy tờ, phong bì
Hai người cùng ghi chép và sắp xếp giấy tờ ngoài hiên nhà

Có thể thực hiện theo trình tự:

  1. Ghi lại diễn biến bằng lời mô tả cụ thể, tách điều trực tiếp biết khỏi điều nghe kể. Nội dung cần thể hiện cách đối xử thay vì chỉ dùng những nhận xét như “rất tàn ác”.
  2. Làm rõ quan hệ giữa các bên, bao gồm căn cứ thể hiện sự lệ thuộc và quan hệ gia đình nếu có. Không bỏ qua người có công nuôi dưỡng người thực hiện hành vi.
  3. Tập hợp những tài liệu đang có về hậu quả, sức khỏe và hoàn cảnh của người bị tác động. Không tự suy đoán tỷ lệ tổn thương hoặc kết luận chuyên môn từ biểu hiện bên ngoài.
  4. Đối chiếu tình tiết có thể ảnh hưởng đến hình phạt, đồng thời trình bày cả thông tin bất lợi. Việc chỉ lựa chọn những chi tiết có lợi có thể khiến đánh giá pháp lý thiếu đầy đủ.

Nếu cần phân biệt với hành vi gây thương tích, bạn có thể tham khảo bài về tội cố ý gây thương tích với hung khí nguy hiểm. Không nên tự chuyển kết luận giữa các tội danh chỉ vì cùng có hành vi bạo lực.

Với người đang cần bào chữa, tức trình bày và bảo vệ các căn cứ có lợi cho người bị xem xét trách nhiệm hình sự, nội dung trao đổi cần tập trung vào đúng dấu hiệu của điều luật. Thông tin về hoàn cảnh cá nhân cũng cần gắn với căn cứ quyết định hình phạt, thay vì chỉ trình bày mong muốn được xử nhẹ.

Bạn có thể đọc thêm bài có bị tạm giam ngay khi bị khởi tố không khi cần tìm hiểu riêng về việc khởi tố, tức việc bắt đầu xử lý vụ việc hoặc người liên quan theo thủ tục hình sự. Bài về tội giết người và mức hình phạt cũng là nội dung tham khảo để tránh đồng nhất các hành vi xâm phạm con người.

Câu hỏi thường gặp

Những câu trả lời sau làm rõ các điểm dễ hiểu nhầm khi đối chiếu tội hành hạ người khác với hành vi thực tế. Kết luận đối với từng người vẫn cần dựa trên đầy đủ tình tiết.

Không có thương tích có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự không?

Có thể. Khoản 1 Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015 không quy định tỷ lệ thương tích là điều kiện bắt buộc; điều luật nêu cả hành vi làm nhục người lệ thuộc. Tuy nhiên, vẫn phải kiểm tra đầy đủ các điều kiện khác.

Làm nhục người không lệ thuộc mình có thuộc tội danh này không?

Quan hệ lệ thuộc là yêu cầu tại khoản 1 Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015. Nếu không có quan hệ đó, không thể chỉ dựa vào việc làm nhục để kết luận người thực hiện phạm tội hành hạ người khác.

Người phạm tội lần đầu có đương nhiên được giảm nhẹ không?

Không thể chỉ dựa vào việc phạm tội lần đầu. Điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tình tiết “phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng”, nên cần đối chiếu đầy đủ cả hai nội dung.

Người phạm tội có thể bị phạt tiền thay cho phạt tù không?

Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015 không quy định phạt tiền. Khoản 1 của điều luật quy định cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, còn khoản 2 quy định phạt tù; không có căn cứ từ điều luật này để khẳng định có thể nộp tiền thay hình phạt.

Căn cứ pháp lý

Luật Sư 11 hỗ trợ tư vấn và bào chữa thế nào?

Luật Sư 11 hỗ trợ đối chiếu hành vi với tội hành hạ người khác, phân biệt trường hợp liên quan đến người thân và rà soát căn cứ về hình phạt. Bạn có thể liên hệ Luật Sư 11, trình bày diễn biến cùng tài liệu đang có để được tư vấn hướng bảo vệ quyền lợi hoặc bào chữa phù hợp với tình tiết vụ việc.

Luật sư Nguyễn Thành Huân

Luật sư Nguyễn Thành Huân, Giám đốc điều hành Công ty Luật sư 11, hơn 15 năm kinh nghiệm tranh tụng và tư vấn về đất đai, nhà ở, thừa kế, hôn nhân gia đình và bào chữa hình sự.

Lĩnh vực: đất đai, nhà ở, thừa kế, hôn nhân gia đình, hình sự

Xem hồ sơ luật sư

Thông tin mang tính tham khảo, cập nhật đến 05/11/2026. Mỗi vụ việc cần luật sư xem hồ sơ cụ thể.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button Zalo