Bị can cần nộp bao nhiêu tiền để được tại ngoại theo quy định pháp luật?

Khi người thân bị khởi tố hoặc tạm giam, một trong những vấn đề được quan tâm nhiều nhất là nộp bao nhiêu tiền để được tại ngoại. Pháp luật không quy định một mức tiền chung áp dụng cho mọi trường hợp mà việc đặt tiền để bảo đảm phải căn cứ vào loại tội phạm, điều kiện của bị can và quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ về mức tiền đặt để bảo đảm, điều kiện áp dụng, thủ tục thực hiện và các trường hợp được hoàn trả theo quy định hiện hành.

Bị can cần nộp bao nhiêu tiền để được tại ngoại theo quy định pháp luật?

Nộp bao nhiêu tiền để được tại ngoại?

Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC, số tiền tối thiểu để bị can được áp dụng biện pháp đặt tiền bảo đảm thay cho tạm giam được chia rõ theo tính chất nhóm tội danh như sau:

  • Tội phạm ít nghiêm trọng: Số tiền nộp không được dưới 30.000.000 đồng.
  • Tội phạm nghiêm trọng: Số tiền nộp không được dưới 100.000.000 đồng.
  • Tội phạm rất nghiêm trọng: Số tiền nộp không được dưới 200.000.000 đồng.
  • Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Số tiền nộp không được dưới 300.000.000 đồng.
Mức tiền đặt để bảo đảm phụ thuộc vào tính chất của từng nhóm tội phạm

Có phải cứ nộp tiền là sẽ được tại ngoại không?

Không. Việc bị can hoặc người thân có đủ năng lực tài chính để đặt tiền bảo đảm không đồng nghĩa với việc chắc chắn được áp dụng biện pháp này. Theo Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn nhằm thay thế biện pháp tạm giam, được áp dụng khi cơ quan tiến hành tố tụng xét thấy có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Quyết định áp dụng biện pháp này thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án. Cơ quan có thẩm quyền sẽ cân nhắc dựa trên tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, nhân thân của bị can và yêu cầu của quá trình giải quyết vụ án. Mức tiền đặt bảo đảm cụ thể được quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC.

Đặt tiền bảo đảm không đồng nghĩa bị can đương nhiên được tại ngoại

Xem thêm: Bị khởi tố có được tại ngoại không? Điều kiện và quy trình xin tại ngoại 2026.

Điều kiện để được áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm

Không phải mọi trường hợp có đơn yêu cầu đều được cơ quan chức năng phê duyệt cho tại ngoại. Để được xem xét áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm, bị can và gia đình phải chứng minh được bản thân đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 122 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 và Điều 3 Thông tư liên tịch 06/2018/TTLT, cụ thể:

  • Về nhân thân: Bị can phải có lý lịch rõ ràng, có nơi cư trú ổn định, cố định để cơ quan chức năng dễ dàng quản lý, giám sát. Cơ quan tố tụng sẽ ưu tiên xem xét các trường hợp phạm tội lần đầu, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải hoặc có tình trạng sức khỏe đặc biệt (ốm đau bệnh nặng có hồ sơ bệnh án, phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi).
  • Về tính chất vụ án: Hành vi vi phạm của bị can thuộc nhóm tội có thể kiểm soát được khi cho tại ngoại, không có căn cứ cho thấy bị can sẽ tiếp tục phạm tội, trả thù người tố giác hoặc tiêu hủy chứng cứ. Thông thường, biện pháp này sẽ không được áp dụng đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm ma túy nguy hiểm hoặc các đại án gây phẫn nộ dư luận.
  • Về nguồn gốc tài sản: Số tiền dùng để đặt bảo đảm phải là tiền mặt Việt Nam đồng (VNĐ) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của chính bị can hoặc của người thân thích, có nguồn gốc minh bạch, không có tranh chấp và không đang dùng để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ nào khác.

Ai là người quyết định mức tiền đặt để bảo đảm?

Mức tiền đặt để bảo đảm cụ thể do người có thẩm quyền tiến hành tố tụng của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án quyết định (bao gồm: Thủ trưởng/Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng/Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Chánh án/Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa hoặc Hội đồng xét xử).

Việc quyết định mức tiền cụ thể phải căn cứ vào: Tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội; nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo. Tuy nhiên, mức tiền này không được thấp hơn mức tối thiểu do pháp luật quy định cho từng nhóm tội.

Cơ quan tiến hành tố tụng là chủ thể quyết định mức tiền đặt để bảo đảm

Đọc thêm: Người bị tạm giam bao lâu thì được tại ngoại?.

Thủ tục đặt tiền để được tại ngoại được thực hiện như thế nào?

Quy trình áp dụng biện pháp đặt tiền bảo đảm nhằm thay thế biện pháp tạm giam được các cơ quan chức năng kiểm soát vô cùng nghiêm ngặt. Trình tự này hiện nay được chuẩn hóa qua 4 bước hành chính khắt khe căn cứ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2018/TTLT và cơ chế phối hợp phê chuẩn liên tịch giữa Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát:

Bước 1: Nộp đơn đề nghị và tài liệu kèm theo

  • Người làm đơn (bao gồm bị can, bị cáo đang bị tạm giam, người thân thích như cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột hoặc người đại diện hợp pháp) chuẩn bị hồ sơ gửi đến cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án.
  • Bộ hồ sơ bắt buộc phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau: Đơn đề nghị áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm theo mẫu quy định; Giấy cam đoan của bị can, bị cáo cam kết có mặt theo triệu tập, không bỏ trốn và không tiêu hủy chứng cứ; Giấy cam đoan của người thân thích về việc cam kết quản lý không để bị can vi phạm pháp luật; Giấy tờ chứng minh mối quan hệ ruột thịt hợp pháp (Căn cước công dân, Giấy khai sinh, Giấy đăng ký kết hôn) và các tài liệu chứng minh nguồn gốc tài sản, năng lực tài chính hợp pháp của người nộp đơn (nếu có).

Bước 2: Cơ quan tố tụng xem xét và ra Thông báo

  • Sau khi tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ hợp lệ từ gia đình, cơ quan đang trực tiếp giải quyết vụ án (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án) sẽ tiến hành rà soát các điều kiện tại ngoại.
  • Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan thẩm quyền sẽ ban hành một trong hai văn bản: Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan tố tụng trả lời bằng văn bản gửi cho người làm đơn và nêu rõ lý do từ chối. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, cơ quan tố tụng ban hành Thông báo về việc cho đặt tiền để bảo đảm gửi cho người nộp đơn. Văn bản này ghi rõ số tiền cụ thể phải nộp, thời hạn nộp và số tài khoản tạm giữ chính thức.

Bước 3: Thực hiện nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo của cơ quan tố tụng, người nộp đơn bắt buộc phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Gia đình mang Thông báo trực tiếp đến Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại được chỉ định để nộp tiền mặt (bắt buộc là tiền Việt Nam Đồng – VND). Sau khi hoàn tất thủ tục đóng tiền ký quỹ, người nộp đơn nhận lại Biên lai thu tiền gốc hoặc Biên bản giao nhận tiền của Kho bạc để làm bằng chứng đối chiếu.

Bước 4: Ra quyết định hủy lệnh tạm giam và cho tại ngoại

  • Sau khi hoàn thành việc nộp tiền, gia đình mang Biên lai thu tiền của Kho bạc giao lại cho cơ quan tố tụng đang thụ lý vụ án để hoàn tất hồ sơ giải quyết.
  • Quy trình phê chuẩn lệnh tại ngoại được thực hiện theo đúng thẩm quyền hành chính: Nếu vụ án đang ở giai đoạn điều tra, Quyết định đặt tiền bảo đảm của Cơ quan điều tra phải được chuyển sang Viện kiểm sát cùng cấp để phê chuẩn trong thời hạn luật định. Ngay sau khi có quyết định phê chuẩn, cơ quan thẩm quyền sẽ ra lệnh Hủy bỏ biện pháp tạm giam, trả tự do cho bị can tại cơ sở giam giữ và bàn giao về chính quyền địa phương để quản lý theo chế độ tại ngoại.
Thủ tục đặt tiền để bảo đảm gồm nhiều bước kiểm tra, phê duyệt chặt chẽ

Tiền đặt để bảo đảm có được hoàn lại không?

Khoản tiền đặt để bảo đảm là biện pháp nhằm bảo đảm bị can, bị cáo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong thời gian được tại ngoại. Việc xử lý khoản tiền này được thực hiện theo Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Thông tư liên tịch số 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC.

Trường hợp được hoàn trả

Nếu bị can, bị cáo chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan, có mặt theo giấy triệu tập và không vi phạm các điều kiện của biện pháp đặt tiền để bảo đảm, khoản tiền đã đặt sẽ được hoàn trả theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền khi biện pháp này chấm dứt hoặc được hủy bỏ.

Trường hợp bị tịch thu

Theo khoản 4 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, nếu bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan, như bỏ trốn, không có mặt theo giấy triệu tập mà không vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, tiếp tục phạm tội hoặc có hành vi cản trở hoạt động tố tụng, khoản tiền đặt để bảo đảm có thể bị tịch thu và nộp ngân sách nhà nước. Đồng thời, cơ quan có thẩm quyền có thể quyết định áp dụng biện pháp tạm giam đối với người đó.

Khoản tiền đặt để bảo đảm có thể được hoàn trả nếu bị can chấp hành đúng nghĩa vụ

Tham khảo: Quy định quyền và nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú theo luật hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là một số câu hỏi thực tế mà người dân thường đặt ra khi tìm hiểu về biện pháp đặt tiền để bảo đảm.

Có thể xin giảm số tiền đặt để bảo đảm không?

Có. Đối với các trường hợp bị can thuộc đối tượng chính sách, người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về thể chất/tâm thần hoặc gia đình có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn (có đơn giải trình kèm xác nhận của UBND cấp xã), cơ quan tố tụng có thể xem xét giảm mức tiền phải nộp. Tuy nhiên, mức giảm quyết định cuối cùng tối đa không được thấp hơn 1/2 mức tối thiểu mà pháp luật quy định cho khung tội phạm đó.

Đặt tiền để bảo đảm có phải là bảo lĩnh không?

Không. Đây là 2 biện pháp độc lập. Bảo lĩnh là dùng uy tín của cá nhân/tổ chức để bảo đảm. Đặt tiền là dùng tài sản trực tiếp (tiền mặt) để bảo đảm nghĩa vụ.

Được tại ngoại bằng đặt tiền có phải đi tù không?

Đặt tiền để tại ngoại chỉ là biện pháp tạm thời thay thế cho việc bị tạm giam trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử. Bị can có phải đi tù hay không phụ thuộc hoàn toàn vào phán quyết, hình phạt cuối cùng trong bản án của Tòa án.

Bị can có phải chấp hành hình phạt tù hay không phụ thuộc vào bản án của Tòa án

Sau bao lâu được nhận lại tiền?

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi biện pháp đặt tiền chấm dứt (có quyết định hủy bỏ, đình chỉ vụ án hoặc có bản án), cơ quan tố tụng phải gửi văn bản yêu cầu hoàn trả tài sản. Tiếp đó, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tiến hành hoàn trả đầy đủ số tiền gốc cho người nộp đơn.

Tìm hiểu cần nộp bao nhiêu tiền để được tại ngoại cũng như chuẩn bị các hồ sơ chứng minh điều kiện pháp lý kèm theo đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về thủ tục tố tụng hình sự. Nếu gia đình bạn đang có người thân bị tạm giữ, tạm giam và cần hỗ trợ soạn thảo đơn từ, giải trình hoàn cảnh kinh tế để xin giảm mức tiền nộp đúng luật, hãy chủ động liên hệ ngay với Công ty Luật TNHH Luật sư 11 qua hotline 0979800000 để được tư vấn và đưa ra phương án xử lý tối ưu nhất.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button