Nghe bài viết · 13 phút · Giọng đọc tạo bằng AI từ giọng Luật sư Nguyễn Thành Huân
Biên tập: Luật Sư 11 · Cập nhật 15/10/2026 · Đọc 12 phút
Tranh chấp thừa kế là bất đồng về quyền hưởng, việc chia hoặc nghĩa vụ liên quan đến tài sản người chết để lại, thuộc thẩm quyền Tòa án theo khoản 5 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Di sản là tài sản riêng và phần tài sản của người chết trong tài sản chung, theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015.
Tranh chấp thừa kế nhà đất là gì và có những hình thức nào?
Tranh chấp thừa kế nhà đất là bất đồng về quyền hưởng hoặc việc phân chia tài sản người chết để lại có liên quan đến nhà, đất. Muốn xác định phần tài sản được chia, cần phân biệt tài sản riêng của người chết với phần của họ trong tài sản chung theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015.

Không nên mặc nhiên coi toàn bộ tài sản gia đình đang sử dụng là tài sản để chia. Nếu nhà đất có phần của người khác, việc xác định phần thuộc người chết phải được làm rõ trước.
Các nhóm bất đồng có thể phân biệt như sau:
| Nhóm bất đồng | Nội dung cần làm rõ | Căn cứ đối chiếu |
|---|---|---|
| Phạm vi tài sản để lại | Tài sản riêng và phần trong tài sản chung | Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 |
| Người được hưởng | Quan hệ với người chết, hàng thừa kế | Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 |
| Tính hợp pháp của di chúc | Ý chí, nội dung và hình thức | Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 |
| Quyền hưởng dù không được ghi trong di chúc | Đối tượng được bảo vệ và ngoại lệ | Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 |
Bạn có thể đọc thêm bài tư vấn giải quyết bất đồng về tài sản thừa kế để chuẩn bị nội dung cần trao đổi.
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thừa kế là bao lâu?
Thời hiệu là thời hạn pháp luật quy định để chủ thể thực hiện yêu cầu pháp lý tương ứng. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thừa kế cần được xác định theo từng yêu cầu, không áp dụng chung thời hạn chia tài sản cho mọi trường hợp.

Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 phân biệt:
- Người thừa kế yêu cầu chia di sản có thời hiệu 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế, theo khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015.
- Người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền của mình hoặc bác bỏ quyền của người khác có thời hiệu 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế, theo khoản 2 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015.
- Người yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết để lại có thời hiệu 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế, theo khoản 3 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015.
Khi hết thời hiệu yêu cầu chia, tài sản thuộc người thừa kế đang quản lý theo khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu không có người thừa kế quản lý, điều khoản này quy định cách xử lý liên quan đến người đang chiếm hữu theo Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015; nếu không có người chiếm hữu đáp ứng quy định thì tài sản thuộc Nhà nước.
Vì vậy, người có yêu cầu cần xác định rõ mình muốn chia tài sản, xác nhận quyền hưởng hay yêu cầu thực hiện nghĩa vụ.
Tranh chấp thừa kế được giải quyết ở đâu?
Tranh chấp thừa kế tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 5 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Thẩm quyền là phạm vi vụ việc mà cơ quan được quyền giải quyết theo pháp luật.
“5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.”
Căn cứ: khoản 5 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quy định những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Khởi kiện là việc đưa yêu cầu giải quyết tranh chấp đến Tòa án. Tuy nhiên, Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 chưa đủ để xác định chính xác Tòa án nào tiếp nhận từng hồ sơ.
Với tranh chấp thừa kế tại thành phố, không thể chỉ dựa vào tên thành phố để kết luận nơi nộp đơn. Cần kiểm tra thêm thông tin vụ việc và quy định về thẩm quyền cụ thể trước khi nộp.
Ai được hưởng tài sản khi chia theo pháp luật?
Người thừa kế theo pháp luật là người được xác định quyền hưởng theo các quan hệ và thứ tự tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015. Hàng thừa kế là nhóm người được xếp cùng thứ tự hưởng theo điều luật này.

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết, theo điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.
- Hàng thừa kế thứ hai gồm ông bà nội, ngoại; anh, chị, em ruột; cháu ruột mà người chết là ông bà nội, ngoại, theo điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.
- Hàng thừa kế thứ ba gồm cụ nội, ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì ruột; cháu ruột và chắt ruột trong các quan hệ được liệt kê tại điểm c khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.
Những người cùng hàng được hưởng phần bằng nhau theo khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015. Người ở hàng sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng trước do các lý do nêu tại khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, gồm đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hưởng hoặc từ chối nhận.
Di chúc cần đáp ứng điều kiện nào để hợp pháp?
Di chúc là sự thể hiện ý chí của người để lại tài sản về việc định đoạt tài sản sau khi chết. Tính hợp pháp phải được kiểm tra cả về người lập, nội dung và hình thức theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.

Các điều kiện cơ bản gồm:
- Người lập minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép, theo điểm a khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.
- Nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức không trái quy định của luật, theo điểm b khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.
Văn bản không có công chứng, chứng thực vẫn có thể hợp pháp nếu đáp ứng khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, theo khoản 4 điều này. Không nên kết luận văn bản vô hiệu chỉ vì thiếu công chứng.
Người từ đủ mười lăm đến chưa đủ mười tám tuổi phải lập bằng văn bản và được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý, theo khoản 2 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015. Với người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ, khoản 3 điều này yêu cầu người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
Người không được ghi trong di chúc có thể được hưởng không?
Một số người vẫn được hưởng phần tài sản dù không được cho hưởng hoặc chỉ được cho hưởng ít hơn mức luật quy định, theo khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015. Nhóm này gồm con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên không có khả năng lao động.
Mức hưởng là hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu tài sản được chia theo pháp luật, theo khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015. Suất thừa kế là phần tài sản mà một người được hưởng khi tính theo cách chia tương ứng.
Quy định không áp dụng đối với người từ chối nhận theo Điều 620 hoặc người không có quyền hưởng theo khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, theo khoản 2 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.
Tranh chấp thừa kế đất đai có bắt buộc hòa giải tại UBND xã không?
Chưa thể kết luận yêu cầu hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã chỉ từ những điều khoản được viện dẫn trong bài. Hòa giải là việc các bên trao đổi nhằm đạt thỏa thuận giải quyết bất đồng.

Khoản 5 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về thừa kế tài sản; khoản 9 điều này quy định riêng về tranh chấp đất đai. Cần làm rõ người yêu cầu đang tranh luận về quyền hưởng tài sản hay một quan hệ đất đai khác, thay vì coi mọi vụ có đất đều giống nhau.
Bạn có thể tham khảo bài giải quyết bất đồng thừa kế đất đai và những nội dung cần chuẩn bị để định hướng câu hỏi tư vấn.
Án phí trong vụ án thừa kế cần được kiểm tra thế nào?
Án phí là khoản tiền phải chịu theo quy định khi Tòa án giải quyết vụ án. Các điều khoản được viện dẫn ở đây chưa xác định người phải chịu, cách tính hay điều kiện miễn, giảm án phí.
Do đó, không thể từ Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 hoặc Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 suy ra rằng người khởi kiện luôn chịu toàn bộ khoản này. Người chuẩn bị hồ sơ cần kiểm tra riêng căn cứ về án phí, yêu cầu của các bên và kết quả giải quyết, tránh tự dự toán bằng một tỷ lệ chưa được đối chiếu.
Khi nào bạn nên nhờ luật sư hỗ trợ?
Bạn nên tìm hỗ trợ khi chưa xác định được tài sản nào thuộc người chết, ai có quyền hưởng hoặc yêu cầu nào cần đưa ra Tòa án. Tranh chấp thừa kế có thể phát sinh sai hướng nếu người yêu cầu chỉ tập trung vào việc ai đang giữ tài sản.
Trước buổi tư vấn, bạn nên:
- Ghi rõ tài sản đang có bất đồng và nguồn gốc hình thành.
- Liệt kê quan hệ giữa người chết và những người yêu cầu hưởng.
- Tập hợp văn bản thể hiện ý chí để lại tài sản, nếu có.
- Nêu rõ mong muốn chia tài sản, xác nhận quyền hay giải quyết nghĩa vụ.
Đây là gợi ý chuẩn bị trao đổi, không phải danh mục hồ sơ khởi kiện bắt buộc. Nếu tài sản còn liên quan đến quan hệ vợ chồng, bài ly thân và việc phân chia tài sản phát sinh có thể giúp bạn nhận diện thêm câu hỏi cần làm rõ.
Câu hỏi thường gặp
Người đang quản lý tài sản có đương nhiên được hưởng toàn bộ không?
Không thể kết luận chỉ từ việc đang quản lý. Khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định việc tài sản thuộc người thừa kế đang quản lý khi hết thời hiệu yêu cầu chia.
Di chúc miệng cần bao nhiêu người làm chứng?
Di chúc miệng cần ít nhất hai người làm chứng; họ phải ghi chép ngay, cùng ký hoặc điểm chỉ, theo khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015. Theo khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực phải xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Người ở hàng sau có được chia cùng người ở hàng trước không?
Không được mặc nhiên chia cùng. Khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định điều kiện để người ở hàng sau được hưởng khi không còn ai ở hàng trước vì các lý do được liệt kê.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (còn hiệu lực): Điều 623, Điều 651, Điều 612, Điều 630, Điều 644, Điều 236, Điều 621
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-VPQH 2026) (còn hiệu lực): Điều 26
Luật Sư 11 hỗ trợ giải quyết tranh chấp thừa kế
Luật Sư 11 hỗ trợ rà soát thông tin về tài sản, người có quyền hưởng và nội dung yêu cầu giải quyết. Bạn có thể liên hệ qua luatsu11.vn để được tư vấn hướng xử lý phù hợp với tình tiết và giấy tờ của vụ việc.
Thông tin mang tính tham khảo, cập nhật đến 15/10/2026. Mỗi vụ việc cần luật sư xem hồ sơ cụ thể.




