Nghe bài viết · 20 phút · Giọng đọc tạo bằng AI từ giọng Luật sư Nguyễn Thành Huân
Luật sư Nguyễn Thành Huân duyệt nội dung · Cập nhật 12/10/2026 · Đọc 18 phút
Tội cố ý làm lộ bí mật công tác có thể bị phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù; mức tù cao nhất là 07 năm theo khoản 2 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015. Việc xác định tội danh cần xem xét hành vi, loại bí mật và các trường hợp loại trừ, không chỉ dựa vào việc thông tin đã bị tiết lộ.
Tội cố ý làm lộ bí mật công tác được quy định thế nào?
Tội cố ý làm lộ bí mật công tác được quy định tại Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015, cùng với các hành vi chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác. Điều luật chỉ áp dụng khi hành vi không thuộc những trường hợp được dẫn chiếu loại trừ.
Quy định then chốt được xác định tại khoản 1 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015:
“Người nào cố ý làm lộ bí mật công tác hoặc chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật công tác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 110, 337 và 342 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”
— Khoản 1 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015.
Điểm cần chú ý là điều luật phân biệt làm lộ bí mật công tác với chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật công tác. Người đọc không nên gộp mọi hành vi liên quan đến thông tin, hồ sơ thành hành vi làm lộ.
“Bí mật công tác” và “tài liệu bí mật công tác” là những đối tượng được điều luật bảo vệ, nhưng Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015 không đưa ra định nghĩa hoặc danh mục cụ thể. Vì vậy, không thể chỉ từ tên gọi “hồ sơ nội bộ” hay “thông tin của cơ quan” mà khẳng định tài liệu thuộc phạm vi điều luật.
Cần xem xét những dấu hiệu nào để xác định hành vi phạm tội?
Việc xem xét tội cố ý làm lộ bí mật công tác cần tập trung vào hành vi cố ý làm lộ, đối tượng là bí mật công tác và điều kiện không thuộc trường hợp loại trừ. Đối với việc chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy, đối tượng được nêu trong điều luật là tài liệu bí mật công tác.

Có thể đối chiếu vụ việc theo trình tự:
- Xác định hành vi thực tế: người liên quan đã làm lộ thông tin hay thực hiện việc chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu.
- Xác định đối tượng của hành vi: thông tin hoặc tài liệu có phải là bí mật công tác hay không.
- Làm rõ tính cố ý đối với hành vi làm lộ: không đánh đồng việc chủ động tiết lộ với việc vô ý để thông tin bị lộ.
- Đối chiếu các trường hợp loại trừ: xem xét những điều luật được khoản 1 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015 dẫn chiếu.
- Xem xét tình tiết ảnh hưởng đến mức hình phạt: đối chiếu các trường hợp tại khoản 2 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015.
Ở đây, “cố ý” được dùng để phân biệt hành vi làm lộ với trường hợp “vô ý” mà Điều 362 Bộ luật Hình sự 2015 quy định riêng; Điều 361 không giải thích chi tiết thuật ngữ này. Do đó, không nên kết luận về ý thức của người thực hiện chỉ từ hậu quả thông tin đã bị người khác biết.
Khoản 1 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015 sử dụng cách diễn đạt “người nào”, không ghi điều kiện người thực hiện phải giữ chức vụ cụ thể. Riêng nội dung điều luật cũng không nêu tuổi hoặc những điều kiện chung khác để xác định một người phải chịu trách nhiệm hình sự.
Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm pháp lý của người phạm tội, được xem xét gắn với tội danh và hình phạt. Khi đánh giá tội cố ý làm lộ bí mật công tác, cần tránh suy luận rằng cứ có quyền tiếp cận tài liệu thì đương nhiên đã thực hiện hành vi phạm tội.
Mức hình phạt đối với hành vi làm lộ bí mật công tác là gì?
Tội cố ý làm lộ bí mật công tác có khung hình phạt thông thường và khung hình phạt nặng hơn tại Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015. Khung hình phạt là phạm vi hình phạt mà điều luật quy định cho một nhóm trường hợp phạm tội.
Ở trường hợp thuộc khoản 1 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Cải tạo không giam giữ là hình phạt không buộc người bị phạt phải chấp hành án trong cơ sở giam giữ.
Nếu thuộc một trong các trường hợp tại khoản 2 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Không cần đồng thời có tất cả những tình tiết được liệt kê trong khoản này mới xem xét khung hình phạt nặng hơn.
Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm theo khoản 3 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015. Đây là hình phạt bổ sung, tức hình phạt được áp dụng ngoài hình phạt chính mà điều luật quy định.
Cần lưu ý cách diễn đạt “còn bị” tại khoản 3 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015. Không nên viết thành “có thể bị” khi trình bày nội dung của khoản này.
Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015 không quy định phạt tiền. Vì vậy, không thể lấy mức phạt tiền của tội danh khác để áp dụng khi giải thích riêng tội cố ý làm lộ bí mật công tác.
Những trường hợp nào dẫn đến khung hình phạt nặng hơn?
Người phạm tội thuộc một trong các trường hợp tại khoản 2 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015 sẽ bị xem xét trong khung hình phạt nặng hơn. Các trường hợp này liên quan đến cách thực hiện, số lần phạm tội, lợi ích thu được, thiệt hại hoặc việc người khác sử dụng thông tin, tài liệu.
“Tình tiết định khung” là tình tiết dùng để xác định hành vi thuộc khung hình phạt nào của cùng một điều luật. Đối với tội cố ý làm lộ bí mật công tác, các tình tiết được liệt kê gồm:
- Có tổ chức, theo điểm a khoản 2 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015.
- Phạm tội 02 lần trở lên, theo điểm b khoản 2 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015.
- Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên, theo điểm c khoản 2 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015.
- Gây thiệt hại về tài sản 100.000.000 đồng trở lên, theo điểm d khoản 2 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015.
- Gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, theo điểm đ khoản 2 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015.
- Để người khác sử dụng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, theo điểm e khoản 2 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015.
“Thu lợi bất chính” được hiểu theo nghĩa khoản lợi thu được không hợp pháp từ hành vi; điều luật không quy định chi tiết phương pháp tính khoản lợi này. “Thiệt hại về tài sản” là tổn thất về tài sản, cần phân biệt với khoản lợi mà người thực hiện nhận được.
Đối với tình tiết “có tổ chức”, Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015 không giải thích cụ thể tiêu chí xác định. Không nên chỉ dựa vào việc có nhiều người liên quan để tự kết luận tình tiết này đã xuất hiện.
Tương tự, điểm đ và điểm e khoản 2 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015 không đặt ra một ngưỡng tiền. Việc không có thiệt hại tài sản đến mức luật định không đồng nghĩa không thể thuộc khung hình phạt nặng hơn nếu có tình tiết khác.
Không nhận tiền hoặc chưa gây thiệt hại tài sản có bị xử lý không?
Việc không nhận tiền hoặc chưa ghi nhận thiệt hại tài sản không tự loại trừ tội cố ý làm lộ bí mật công tác. Khoản 1 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015 không đặt mức thu lợi hoặc mức thiệt hại tài sản làm điều kiện được ghi trực tiếp trong quy định này.
Điều đó có nghĩa là cần phân biệt dấu hiệu của hành vi với tình tiết làm tăng khung hình phạt. Không thể lấy việc chưa đạt ngưỡng thu lợi hoặc thiệt hại tại khoản 2 để khẳng định hành vi không thuộc khoản 1.
Ví dụ minh họa (giả định): Một người cố ý tiết lộ thông tin đã được xác định là bí mật công tác cho người khác, không nhận tiền và chưa ghi nhận tổn thất tài sản. Nếu hành vi không thuộc các trường hợp loại trừ, việc không nhận tiền chưa đủ để loại bỏ khả năng xem xét theo khoản 1 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015.
Ngược lại, cũng không thể kết luận người đó phạm tội chỉ vì thông tin được chuyển cho người khác. Vụ việc vẫn cần làm rõ tính chất bí mật công tác, hành vi thực tế và tính cố ý.
Đối với tội cố ý làm lộ bí mật công tác, việc kiểm tra đầy đủ các dấu hiệu quan trọng hơn việc chỉ tập trung vào câu hỏi “đã nhận bao nhiêu tiền”.
Làm lộ, chiếm đoạt, mua bán và tiêu hủy khác nhau ở đâu?
Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015 nêu các hành vi làm lộ, chiếm đoạt, mua bán và tiêu hủy trong cùng một điều luật, nhưng không đồng nhất chúng. Điểm khác biệt được thể hiện ngay ở cách mô tả hành vi và đối tượng liên quan.

Bảng dưới đây chỉ đối chiếu cách ghi nhận trong điều luật, không thay thế việc xác định hành vi của từng vụ việc:
| Hành vi | Đối tượng được điều luật nêu | Nội dung cần làm rõ |
|---|---|---|
| Cố ý làm lộ | Bí mật công tác | Việc làm lộ và tính cố ý |
| Chiếm đoạt | Tài liệu bí mật công tác | Hành vi chiếm đoạt tài liệu |
| Mua bán | Tài liệu bí mật công tác | Việc mua bán tài liệu |
| Tiêu hủy | Tài liệu bí mật công tác | Hành vi tiêu hủy tài liệu |
Các từ “chiếm đoạt”, “mua bán”, “tiêu hủy” trong điều luật lần lượt chỉ hành vi lấy chiếm, trao đổi theo việc mua bán hoặc hủy bỏ tài liệu; Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015 không giải thích chi tiết từng hành vi.
Một tình huống có thể cần đối chiếu nhiều cách mô tả hành vi. Chẳng hạn, việc mua bán tài liệu không nên được trình bày đơn giản thành “làm lộ” mà bỏ qua nội dung mua bán đã xảy ra.
Khi tư vấn tội cố ý làm lộ bí mật công tác, cần xác định đúng hành vi trước khi lựa chọn quy định và phân tích mức hình phạt.
Phân biệt với hành vi liên quan đến bí mật nhà nước thế nào?
Tội cố ý làm lộ bí mật công tác cần được phân biệt với hành vi liên quan đến bí mật nhà nước vì Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015 có dẫn chiếu loại trừ Điều 337 của cùng bộ luật. Không thể lựa chọn điều luật chỉ dựa vào cách người liên quan gọi thông tin là “bí mật”.
Điều 337 Bộ luật Hình sự 2015 quy định hành vi cố ý làm lộ bí mật nhà nước, chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật nhà nước. Điều này cũng loại trừ trường hợp thuộc Điều 110 Bộ luật Hình sự 2015.
Khung thông thường của các hành vi thuộc Điều 337 là phạt tù từ 02 năm đến 07 năm theo khoản 1 Điều 337 Bộ luật Hình sự 2015. Các khung tiếp theo là từ 05 năm đến 10 năm theo khoản 2 Điều 337 Bộ luật Hình sự 2015 và từ 10 năm đến 15 năm theo khoản 3 Điều 337 Bộ luật Hình sự 2015.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm theo khoản 4 Điều 337 Bộ luật Hình sự 2015.
“Bí mật nhà nước” là đối tượng được Điều 337 Bộ luật Hình sự 2015 bảo vệ, nhưng điều luật này không đưa ra định nghĩa đầy đủ. Vì vậy, cần xác định đúng tính chất của thông tin, vật hoặc tài liệu, không tự suy đoán từ mức độ nhạy cảm.
Bí mật công tác quân sự được xử lý khác như thế nào?
Hành vi cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự được quy định tại Điều 404 Bộ luật Hình sự 2015; hành vi chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự được quy định tại Điều 405 của cùng bộ luật. Cả hai điều luật đều có điều kiện loại trừ, trong đó có Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015.
“Bí mật công tác quân sự” là đối tượng được các điều luật này đề cập, nhưng các điều luật không giải thích cụ thể phạm vi thông tin nào thuộc nhóm đó. Bảng sau giúp phân biệt cách quy định:
| Nhóm hành vi | Đối tượng | Cách ghi nhận |
|---|---|---|
| Cố ý làm lộ bí mật công tác | Bí mật công tác | Quy định cùng nhóm hành vi đối với tài liệu |
| Cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự | Bí mật công tác quân sự | Quy định thành tội danh riêng |
| Chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự | Tài liệu bí mật công tác quân sự | Quy định thành tội danh riêng |
Đối với hành vi cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 110, 337 và 361, khung hình phạt cơ bản là phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm theo khoản 1 Điều 404 Bộ luật Hình sự 2015. Khung nặng hơn là phạt tù từ 03 năm đến 10 năm theo khoản 2 Điều 404 Bộ luật Hình sự 2015.
Đối với hành vi chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 110, 337 và 361, khung hình phạt cơ bản là phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm theo khoản 1 Điều 405 Bộ luật Hình sự 2015. Khung nặng hơn là phạt tù từ 03 năm đến 10 năm theo khoản 2 Điều 405 Bộ luật Hình sự 2015.
Các tình tiết được nêu tại khoản 2 của hai điều luật gồm: là chỉ huy hoặc sĩ quan; trong khu vực có chiến sự; trong chiến đấu; gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
Các mức độ hậu quả này không được giải thích bằng tiêu chí cụ thể trong Điều 404 và Điều 405 Bộ luật Hình sự 2015. Do đó, không nên tự quy đổi thành mức tiền hoặc mức thiệt hại để kết luận.
Vô ý làm lộ hoặc làm mất tài liệu có giống hành vi cố ý không?
Vô ý làm lộ bí mật công tác và làm mất tài liệu bí mật công tác được quy định riêng tại Điều 362 Bộ luật Hình sự 2015. Không nên áp dụng cách phân tích tội cố ý làm lộ bí mật công tác cho mọi trường hợp sơ suất hoặc thất lạc tài liệu.
“Vô ý” ở đây là thuật ngữ được điều luật dùng để phân biệt với hành vi cố ý; Điều 362 Bộ luật Hình sự 2015 không giải thích chi tiết các dạng vô ý.
Khoản 1 Điều 362 Bộ luật Hình sự 2015 gắn việc xử lý với các trường hợp: gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức; gây thiệt hại tài sản trong khoảng luật định; hoặc để người khác sử dụng thực hiện tội phạm thuộc mức độ luật định. Điều khoản này còn loại trừ trường hợp thuộc Điều 338 Bộ luật Hình sự 2015.
Mức thiệt hại tài sản ở khung này là từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng theo điểm b khoản 1 Điều 362 Bộ luật Hình sự 2015. Hình phạt là phạt cảnh cáo hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm theo khoản 1 Điều 362 Bộ luật Hình sự 2015; cảnh cáo là hình phạt thể hiện sự lên án đối với người phạm tội.
Nếu thiệt hại tài sản từ 500.000.000 đồng trở lên, hành vi thuộc trường hợp tại điểm a khoản 2 Điều 362 Bộ luật Hình sự 2015. Khoản này quy định phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm theo khoản 2 Điều 362 Bộ luật Hình sự 2015.
Như vậy, sự khác biệt giữa cố ý và vô ý ảnh hưởng trực tiếp đến điều luật cần xem xét, không chỉ là cách diễn đạt trong lời trình bày.
Câu hỏi thường gặp
Người giữ chức vụ có đương nhiên thuộc khung nặng hơn không?
Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015 không liệt kê việc giữ chức vụ là một tình tiết riêng tại khoản 2. Cần đối chiếu hành vi với đúng các tình tiết mà khoản này quy định, không tự bổ sung điều kiện.
Có thể dùng thông tin bị lộ để thực hiện hành vi vi phạm khác không?
Việc để người khác sử dụng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật là tình tiết được nêu tại điểm e khoản 2 Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015. Điều khoản này không chỉ dùng từ “tội phạm”, nên không nên thu hẹp nội dung thành việc thực hiện một tội phạm khác.
Khi nào cần đối chiếu với tội gián điệp?
Điều 110 Bộ luật Hình sự 2015 cần được đối chiếu khi có dấu hiệu thuộc những hành vi điều luật mô tả, chẳng hạn cung cấp bí mật nhà nước cho nước ngoài. Không phải mọi trường hợp tiết lộ thông tin đều là gián điệp; phải xem xét đầy đủ hành vi và mục đích được nêu trong điều luật.
Có thể kết luận đây là quy định mới so với trước không?
Không thể kết luận điểm mới chỉ từ nội dung hiện tại của Điều 361 Bộ luật Hình sự 2015. Việc đánh giá thay đổi cần có quy định trước đó để đối chiếu, thay vì suy đoán từ tên tội danh hoặc mức hình phạt.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Hình sự 2015 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 135/VBHN-VPQH 2025) (còn hiệu lực): Điều 361, Điều 405, Điều 110, Điều 404, Điều 337, Điều 362, Điều 338
Luật Sư 11 hỗ trợ tư vấn về bí mật công tác
Luật Sư 11 hỗ trợ đối chiếu hành vi, thông tin, tài liệu và các tình tiết liên quan khi bạn cần tư vấn về tội cố ý làm lộ bí mật công tác. Bạn có thể liên hệ để trao đổi cụ thể, làm rõ những nội dung cần kiểm tra trước khi đưa ra nhận định pháp lý về vụ việc.
Thông tin mang tính tham khảo, cập nhật đến 12/10/2026. Mỗi vụ việc cần luật sư xem hồ sơ cụ thể.




