Nghe bài viết · 7 phút · Giọng đọc tạo bằng AI từ giọng Nhà đào tạo
Luật sư Nguyễn Thành Huân duyệt nội dung · Cập nhật 27/10/2026 · Đọc 7 phút
Công dân có nghĩa vụ chấp hành pháp luật, bảo vệ tài nguyên đất và tôn trọng quyền của người khác theo Điều 25 Luật Đất đai 2024. Tuy nhiên, các quy định về quản lý, sử dụng và cấp giấy chứng nhận không đủ để kết luận mức thuế đối với đất bỏ hoang.
Có thể xác định thuế đất bỏ hoang từ quy định về đất đai không?
Các điều được phân tích trong bài không quy định thuế suất áp dụng cho đất bỏ hoang, không sử dụng hoặc chậm sử dụng. Vì vậy, người đọc không nên xem quy định về trách nhiệm quản lý đất là căn cứ xác định mức thuế phải nộp.

Thuế suất là tỷ lệ dùng để tính số thuế phải nộp. Muốn xác định một đề xuất thuế đã trở thành quy định hiện hành hay chưa, cần kiểm tra căn cứ trong luật thuế và nội dung có hiệu lực áp dụng; không thể suy ra từ nghĩa vụ bảo vệ tài nguyên đất.
Đối với đất đang quản lý hoặc sử dụng, nghĩa vụ chung của công dân được quy định nguyên văn:
“1. Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai.
2. Giữ gìn, bảo vệ và phát triển tài nguyên đất.
3. Tôn trọng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khác.”Căn cứ: khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 25 Luật Đất đai 2024.
Quyền sử dụng đất có thể hiểu là quyền của người sử dụng được khai thác, sử dụng thửa đất và thực hiện các quyền theo pháp luật.
Ai chịu trách nhiệm đối với đất được giao quản lý?
Người chịu trách nhiệm được xác định theo chủ thể nhận quản lý và loại đất. Điều 7 Luật Đất đai 2024 phân biệt trách nhiệm của người đại diện tổ chức, chính quyền địa phương và người đại diện cộng đồng dân cư.

Các trường hợp dưới đây được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai 2024:
| Trường hợp quản lý | Người chịu trách nhiệm |
|---|---|
| Tổ chức được giao quản lý công trình công cộng, đất mặt nước hoặc quỹ đất đã thu hồi | Người đại diện tổ chức |
| Đất công cộng được giao quản lý, đất chưa giao, chưa cho thuê tại địa phương | Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp huyện nơi không thành lập cấp xã |
| Đất chưa sử dụng tại đảo chưa giao cho cấp huyện, cấp xã quản lý | Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
| Đất giao cho cộng đồng dân cư quản lý | Người đại diện cộng đồng dân cư |
Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích thực hiện dự án đầu tư cũng thuộc trường hợp người đại diện chịu trách nhiệm theo điểm d khoản 1 Điều 7 Luật Đất đai 2024. Trách nhiệm quản lý không phải là quy định xác định thuế đối với đất.
Công dân được tham gia và thực hiện những quyền gì?
Công dân được góp ý, giám sát chính sách đất đai và phản ánh về công tác quản lý, sử dụng đất. Các quyền này được ghi nhận tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 Luật Đất đai 2024.

Công dân còn có quyền bình đẳng, bình đẳng giới trong quản lý, sử dụng đất theo khoản 3 Điều 23 Luật Đất đai 2024.
Khoản 5 Điều 23 Luật Đất đai 2024 ghi nhận quyền nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn và thuê quyền sử dụng đất theo pháp luật. Nhận chuyển nhượng thường được hiểu là nhận quyền sử dụng đất thông qua giao dịch mua bán quyền đó.
Nếu dự định chuyển giao tài sản trong gia đình, bạn có thể tham khảo bài thủ tục tặng cho nhà đất giữa cha mẹ và con. Người cần thực hiện thủ tục sau giao dịch có thể đọc thêm hướng dẫn sang tên sổ đỏ online qua Cổng dịch vụ công.
Đất có giấy tờ được xem xét cấp giấy chứng nhận thế nào?
Hộ gia đình, cá nhân cần đối chiếu loại giấy tờ, quá trình sử dụng và điều kiện tương ứng tại Điều 137 Luật Đất đai 2024. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là giấy tờ ghi nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn với đất của người được cấp.

Có thể kiểm tra hồ sơ đối với đất theo các nhóm sau:
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định, có giấy tờ thuộc danh mục lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được cấp giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất theo khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai 2024.
Người sử dụng đất có giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh giao đất làm nhà ở hoặc kết hợp sản xuất nông, lâm nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 được cấp giấy chứng nhận, không phải nộp tiền sử dụng đất theo khoản 2 Điều 137 Luật Đất đai 2024.
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định, có giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho hoặc giấy tờ nhà ở thuộc các trường hợp được liệt kê được xem xét theo khoản 3 Điều 137 Luật Đất đai 2024.
Tiền sử dụng đất là khoản tiền người sử dụng đất phải nộp trong trường hợp pháp luật quy định. Không phải nộp khoản tiền này không đồng nghĩa được miễn mọi nghĩa vụ tài chính.
Việc cấp giấy lần đầu cũng cần phân biệt với thủ tục cấp đổi sổ đỏ và chi phí liên quan.
Câu hỏi thường gặp
Giấy tờ đứng tên người khác có được xem xét cấp sổ không?
Hộ gia đình, cá nhân có thể được cấp nếu có giấy tờ chuyển quyền kèm theo, chưa làm thủ tục chuyển quyền trước khi Luật có hiệu lực và đất không có tranh chấp, theo khoản 5 Điều 137 Luật Đất đai 2024. Nghĩa vụ tài chính thực hiện theo pháp luật.
Mất bản gốc giấy tờ thì có còn căn cứ xem xét không?
Khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai 2024 cho phép xem xét bản sao trong trường hợp bản gốc thất lạc, cơ quan nhà nước không còn hồ sơ lưu và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về sử dụng ổn định, không tranh chấp.
Đất bị hạn chế sử dụng do hành lang an toàn có được bồi thường không?
Bồi thường là việc bù đắp thiệt hại theo quy định. Điều 106 Luật Đất đai 2024 quy định người sử dụng được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất và thiệt hại tài sản gắn liền với đất khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất trong phạm vi đó.
Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai 2024 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 44/VBHN-VPQH 2026) (còn hiệu lực): Điều 7, Điều 23, Điều 25, Điều 106, Điều 137
Luật Sư 11 hỗ trợ rà soát hồ sơ đất đai
Luật Sư 11 hỗ trợ đối chiếu giấy tờ, xác định điều kiện cần kiểm tra và tư vấn hướng xử lý đối với đất đang quản lý, sử dụng. Bạn có thể liên hệ để trao đổi tình trạng hồ sơ cụ thể trước khi thực hiện thủ tục.
Thông tin mang tính tham khảo, cập nhật đến 27/10/2026. Mỗi vụ việc cần luật sư xem hồ sơ cụ thể.




