Tạm giữ người là biện pháp ngăn chặn được áp dụng trong một số trường hợp nhất định nhằm phục vụ hoạt động điều tra, xác minh hành vi có dấu hiệu tội phạm. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ công an được tạm giữ người trong bao lâu, trường hợp nào được gia hạn thời hạn tạm giữ và giới hạn tối đa theo quy định của pháp luật là bao nhiêu ngày. Luật Sư 11 sẽ giải thích rõ trong bài viết sau đây.

Công an được tạm giữ người trong bao lâu?
Một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm là công an được tạm giữ người trong bao lâu và thời hạn tạm giữ tối đa theo quy định của pháp luật là bao nhiêu ngày. Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Điều 122 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) quy định thời hạn tạm giữ khác nhau tùy thuộc vào việc áp dụng thủ tục tố tụng hình sự hay thủ tục hành chính.
1. Theo thủ tục tố tụng hình sự (xử lý tội phạm)
Theo Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, thời hạn tạm giữ được quy định như sau:
- Thời hạn tạm giữ ban đầu không quá 03 ngày kể từ thời điểm cơ quan điều tra hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ điều tra nhận người bị giữ.
- Trường hợp cần thiết, Viện kiểm sát có thể phê chuẩn gia hạn tạm giữ lần thứ nhất không quá 03 ngày.
- Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp hoặc cần thêm thời gian xác minh, có thể gia hạn lần thứ hai không quá 03 ngày.
Như vậy, đối với vụ án hình sự, tổng thời gian tạm giữ tối đa thường là 09 ngày. Khi hết thời hạn này:
- Nếu có đủ căn cứ thì cơ quan điều tra sẽ khởi tố bị can và áp dụng biện pháp ngăn chặn khác như tạm giam.
- Nếu không đủ căn cứ xử lý hình sự thì phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.
Theo Luật sư Nguyễn Thành Huân, trên thực tế nhiều người thường nhầm lẫn giữa tạm giữ và tạm giam. Tạm giữ chỉ là biện pháp ngăn chặn ban đầu để xác minh dấu hiệu tội phạm, còn tạm giam là biện pháp nghiêm khắc hơn được áp dụng khi đã có căn cứ tố tụng rõ ràng.

2. Theo thủ tục hành chính (vi phạm trật tự, an toàn xã hội)
Ngoài tố tụng hình sự, công an còn có quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính trong một số trường hợp cần ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hoặc bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính.
Căn cứ Điều 122 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020):
- Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính không quá 12 giờ.
- Trường hợp cần thiết có thể kéo dài nhưng không quá 24 giờ.
- Đối với khu vực vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc trường hợp đặc biệt thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 48 giờ.
Hết thời hạn này, cơ quan công an phải trả tự do cho người bị giữ nếu không có căn cứ áp dụng biện pháp khác theo quy định pháp luật.

Các trường hợp công an được tạm giữ, bắt người theo quy định pháp luật
Ngoài vấn đề công an được tạm giữ người trong bao lâu, việc xác định các trường hợp được phép bắt, giữ người cũng là nội dung quan trọng cần được hiểu đúng. Theo khoản 2 Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015,
Các trường hợp bắt người gồm:
1. Bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp
Theo Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp là biện pháp ngăn chặn được áp dụng khi có căn cứ cho rằng cần kịp thời ngăn chặn hành vi phạm tội, việc bỏ trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.
Đối tượng áp dụng biện pháp này là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp khi thuộc một trong các căn cứ sau:
- Có đủ căn cứ xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
- Người cùng thực hiện tội phạm, người bị hại hoặc người có mặt tại hiện trường xác nhận chính người đó đã thực hiện hành vi phạm tội và cần ngăn chặn ngay việc bỏ trốn;
- Trên người, phương tiện, chỗ ở hoặc nơi làm việc của người bị nghi thực hiện tội phạm có dấu vết liên quan đến tội phạm và cần ngăn chặn ngay việc tiêu hủy chứng cứ.
Về thẩm quyền, lệnh giữ người và lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp được thực hiện bởi những người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2025 như Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp là Trưởng Công an cấp xã hoặc Phó trưởng Công an cấp xã được Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh phân công tiến hành hoạt động khởi tố, điều tra vụ án ít nghiêm trọng, tội nghiêm trong xảy ra trên địa bàn cấp xã; người chỉ huy một số đơn vị quân đội, biên phòng, cảnh sát biển và các chủ thể khác được pháp luật giao thẩm quyền.
Về thủ tục, trong thời hạn 12 giờ kể từ khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp hoặc nhận người bị giữ, cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định tạm giữ, ra lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp hoặc trả tự do ngay nếu không có căn cứ tiếp tục áp dụng biện pháp ngăn chặn. Lệnh bắt phải được gửi cho Viện kiểm sát để xem xét phê chuẩn theo quy định pháp luật. Trường hợp Viện kiểm sát không phê chuẩn thì người bị giữ phải được trả tự do ngay.

2. Bắt người phạm tội quả tang
Theo quy định tại Điều 111 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bắt người phạm tội quả tang là trường hợp người thực hiện hành vi phạm tội bị phát hiện ngay trong lúc đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi hành vi phạm tội vừa kết thúc nhưng chưa kịp bỏ trốn hoặc đang bị truy đuổi.
Có thể hiểu phạm tội quả tang thuộc một trong các tình huống sau:
- Người đang trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội và bị phát hiện tại chỗ khi hành vi chưa kết thúc;
- Người vừa thực hiện xong hành vi phạm tội nhưng bị phát hiện ngay, khi chưa kịp tẩu thoát hoặc che giấu hành vi;
- Người sau khi thực hiện tội phạm đã bỏ chạy và bị truy đuổi liên tục, không có sự gián đoạn về mặt thời gian giữa hành vi phạm tội và việc bị bắt giữ.
Đối với trường hợp này, pháp luật cho phép bất kỳ người nào cũng có quyền bắt giữ người phạm tội quả tang, đồng thời được quyền tước vũ khí, hung khí hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hiểm để đảm bảo an toàn.
Người bắt giữ có trách nhiệm đưa ngay người bị bắt đến cơ quan công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Trường hợp Công an cấp xã,hoặc Đồn Công an tiếp nhận người phạm tội quả tang thì phải lập biên bản, thu giữ và bảo quản tang vật, lấy lời khai ban đầu và bàn giao hoặc báo ngay cho cơ quan điều tra có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.

3. Bắt người đang bị truy nã
Theo Điều 112 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bắt người đang bị truy nã là biện pháp được áp dụng đối với người đã có quyết định truy nã của cơ quan có thẩm quyền do bỏ trốn hoặc không xác định được nơi cư trú, nhằm phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử hoặc thi hành án.
Quyết định truy nã được ban hành đối với các đối tượng như: bị can, bị cáo bỏ trốn; người đang chấp hành án phạt tù, người được hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành án nhưng bỏ trốn; người bị kết án tử hình hoặc trục xuất bỏ trốn; hoặc người bị kết án phạt tù nhưng không chấp hành án và mất dấu vết. Việc ra quyết định truy nã phải dựa trên căn cứ xác định rõ đối tượng đã bỏ trốn, không xác định được vị trí, đồng thời đã áp dụng các biện pháp xác minh nhưng không có kết quả, và đảm bảo xác minh chính xác thông tin nhận dạng của người bị truy nã.
Đối với người đang có quyết định truy nã, pháp luật quy định bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người đó đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
Trường hợp lực lượng Công an cấp xã, Đồn Công an hoặc lực lượng chức năng phát hiện, tiếp nhận người bị truy nã thì phải lập biên bản, thu giữ và bảo quản tài liệu, đồ vật liên quan, đồng thời thông báo hoặc bàn giao ngay cho cơ quan điều tra có thẩm quyền để xử lý theo quy định pháp luật.

4. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam
Bắt bị can, bị cáo để tạm giam là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự, được áp dụng nhằm cách ly người bị buộc tội khỏi xã hội trong một thời hạn nhất định, qua đó hạn chế nguy cơ bỏ trốn, tiếp tục phạm tội hoặc gây cản trở hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
Theo Điều 113 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bị can là người đã bị khởi tố về hình sự, còn bị cáo là người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Việc áp dụng biện pháp bắt để tạm giam chỉ được thực hiện khi có căn cứ pháp luật và đúng thẩm quyền, cụ thể gồm: Cơ quan điều tra (phải có sự phê chuẩn của Viện kiểm sát trước khi thi hành), Viện kiểm sát và Tòa án theo quy định của pháp luật.
Khi thi hành lệnh hoặc quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam, người thi hành phải đọc đầy đủ lệnh, giải thích quyền và nghĩa vụ của người bị bắt, lập biên bản theo đúng trình tự và giao quyết định cho người bị bắt. Đồng thời, việc bắt giữ phải có người chứng kiến theo quy định; trường hợp bắt người tại nơi cư trú, làm việc hoặc học tập thì cần có sự tham gia chứng kiến của đại diện chính quyền hoặc cơ quan, tổ chức liên quan.
Lưu ý: Không được tiến hành bắt người vào ban đêm (từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau), trừ các trường hợp đặc biệt như bắt người phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

5. Bắt tạm giam người bị yêu cầu dẫn độ
Việc áp dụng biện pháp bắt người trong các trường hợp liên quan đến dẫn độ phải được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và Luật Tương trợ tư pháp năm 2007. Cụ thể, việc bắt tạm giam người bị yêu cầu dẫn độ được chia thành ba trường hợp sau:
1. Bắt người bị xem xét yêu cầu dẫn độ
Bắt người bị xem xét yêu cầu dẫn độ là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự được áp dụng trong giai đoạn Tòa án đang xem xét yêu cầu dẫn độ do nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền trong nước yêu cầu, theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp năm 2007 và Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
Biện pháp này nhằm bảo đảm hoạt động xem xét yêu cầu dẫn độ được thực hiện khách quan, tránh trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ bỏ trốn hoặc gây cản trở quá trình giải quyết vụ việc.
Theo quy định, việc áp dụng chỉ đặt ra khi Tòa án đã có quyết định thụ lý, xem xét yêu cầu dẫn độ và có căn cứ xác định người bị yêu cầu dẫn độ có dấu hiệu bỏ trốn hoặc cản trở hoạt động tố tụng liên quan đến dẫn độ.

2. Bắt tạm giam người bị yêu cầu dẫn độ
Bắt tạm giam người bị yêu cầu dẫn độ là biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc hơn, được áp dụng nhằm bảo đảm việc xem xét hoặc thi hành quyết định dẫn độ theo quy định tại Điều 503 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Điều 32 Luật Tương trợ tư pháp 2007.
Theo khoản 1 Điều 32 Luật Tương trợ tư pháp 2007, dẫn độ là việc một quốc gia chuyển giao người phạm tội hoặc người bị kết án đang có mặt trên lãnh thổ mình cho quốc gia khác để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án hình sự.
Biện pháp tạm giam trong trường hợp này được áp dụng khi:
- Tòa án đã có quyết định xem xét yêu cầu dẫn độ đối với người đó; hoặc quyết định dẫn độ đối với người đó đã có hiệu lực pháp luật;
- Có căn cứ xác định người bị yêu cầu dẫn độ có nguy cơ bỏ trốn hoặc cản trở việc thi hành yêu cầu dẫn độ.
Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp này thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp cao theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
Áp dụng biện pháp tạm giam người bị yêu cầu dẫn độ để đảm bảo thi hành quyết định

3. Bắt người bị dẫn độ
Bắt người bị dẫn độ là biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với người đã có quyết định dẫn độ có hiệu lực pháp luật, nhằm bảo đảm việc thi hành quyết định dẫn độ được thực hiện đúng trình tự, đúng thẩm quyền. Biện pháp này được áp dụng khi có căn cứ xác định người bị dẫn độ có hành vi bỏ trốn, trốn tránh hoặc gây khó khăn, cản trở việc thi hành quyết định dẫn độ.
Việc bắt người bị dẫn độ phải tuân thủ đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Luật Tương trợ tư pháp 2007, bảo đảm tính hợp pháp, khách quan và tôn trọng quyền con người trong tố tụng.
Lưu ý, việc áp dụng các biện pháp bắt người trong hoạt động dẫn độ chỉ được thực hiện khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Tòa án đã có quyết định xem xét yêu cầu dẫn độ hoặc quyết định dẫn độ đã có hiệu lực pháp luật;
- Có căn cứ xác định người bị yêu cầu dẫn độ có nguy cơ bỏ trốn hoặc gây khó khăn, cản trở việc xem xét hoặc thi hành quyết định dẫn độ.
Hiểu rõ quy định về công an được tạm giữ người trong bao lâu không chỉ giúp cá nhân nắm được giới hạn pháp luật cho phép, mà còn là cơ sở quan trọng để bảo vệ quyền tự do thân thể trong quá trình làm việc với cơ quan tiến hành tố tụng. Khi phát sinh các vấn đề liên quan đến tạm giữ, tạm giam hoặc các biện pháp ngăn chặn, việc tham vấn luật sư sẽ giúp cá nhân có hướng xử lý phù hợp, kịp thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Luật Sư 11 luôn sẵn sàng đồng hành và hỗ trợ.



