Lừa đảo chiếm đoạt: Mức phạt và cách bảo vệ quyền lợi

Lừa đảo chiếm đoạt: Mức phạt và cách bảo vệ quyền lợi

Nghe bài viết · 16 phút · Giọng đọc tạo bằng AI từ giọng Luật sư Nguyễn Thành Huân

Biên tập: Luật Sư 11 · Cập nhật 19/10/2026 · Đọc 15 phút

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015. Người bị mất tiền cần lưu giữ tài liệu và trình báo; người bị buộc tội cần đối chiếu hành vi, giá trị tài sản và các tình tiết ảnh hưởng đến hình phạt.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định như thế nào?

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, với dấu hiệu trực tiếp là dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác. Gian dối có thể hiểu là đưa ra thông tin hoặc cách thể hiện sai sự thật nhằm khiến người khác tin; chiếm đoạt là lấy tài sản của người khác làm của mình.

Khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 quy định:

Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Căn cứ: khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015.

Vì vậy, không thể chỉ dựa vào số tiền để kết luận có hay không có tội phạm. Cần làm rõ thông tin gian dối, việc giao nhận tài sản và các trường hợp cụ thể được điều luật quy định.

Trách nhiệm hình sự là việc người thực hiện tội phạm phải chịu sự xử lý theo pháp luật hình sự. Người từ đủ 16 tuổi trở lên chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ trường hợp Bộ luật có quy định khác, theo khoản 1 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015. Điều 174 không nằm trong danh sách tội áp dụng với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015.

Bạn có thể đối chiếu thêm phần phân tích tội danh theo Điều 174 để nhận diện những dữ kiện cần làm rõ.

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản đi tù bao nhiêu năm?

Người phạm tội có thể bị cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc tù chung thân, tùy trường hợp thuộc Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015. Giá trị tài sản là căn cứ cần xem xét nhưng không phải căn cứ duy nhất.

Khung hình phạt là khoảng hình phạt được điều luật quy định cho một nhóm trường hợp phạm tội. Các khung của tội danh này khác nhau như sau:

Nhóm trường hợpĐặc điểm cần đối chiếuHình thức xử lý
Trường hợp cơ bảnGiá trị tài sản và điều kiện truy cứuCải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn
Trường hợp có yếu tố làm tăng mức xử lýCách thực hiện, giá trị tài sản hoặc việc lợi dụng chức vụ, danh nghĩaTù có thời hạn
Trường hợp lợi dụng thiên tai, dịch bệnhHoàn cảnh bị lợi dụng hoặc giá trị tài sản tương ứngTù có thời hạn ở khung cao hơn
Trường hợp đặc biệt nặngGiá trị tài sản tương ứng hoặc lợi dụng chiến tranh, tình trạng khẩn cấpTù có thời hạn hoặc tù chung thân

Các mức cụ thể gồm:

  • Người phạm tội thuộc khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Người chiếm đoạt từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc thuộc trường hợp khác tại khoản 2 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
  • Người chiếm đoạt từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm theo khoản 3 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015.
  • Người chiếm đoạt từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân theo khoản 4 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015.

Khoản 2 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 còn quy định các trường hợp như có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc danh nghĩa cơ quan, tổ chức và dùng thủ đoạn xảo quyệt. Vì vậy, không nên tự dự đoán mức án chỉ từ số tiền chuyển khoản.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, hoặc bị tịch thu một phần hay toàn bộ tài sản theo khoản 5 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015.

Không trả tiền vay có phải là lừa đảo không?

Việc không trả tiền vay chưa đủ để tự kết luận người vay phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Cần phân biệt hành vi dùng gian dối để chiếm đoạt với trường hợp nhận tài sản thông qua vay, mượn, thuê hoặc hợp đồng rồi thực hiện hành vi quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015.

So sánh dấu hiệu lừa đảo tại Điều 174 và lạm dụng tín nhiệm tại Điều 175
Không trả tiền vay chưa đủ để tự kết luận là lừa đảo

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là tội danh xử lý các hành vi chiếm đoạt sau khi nhận tài sản qua những hình thức nêu tại khoản 1 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015. Những hành vi cần kiểm tra gồm:

  1. Người nhận tài sản sau đó dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt.
  2. Người nhận tài sản đến hạn trả, có điều kiện và khả năng nhưng cố tình không trả.
  3. Người nhận tài sản sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng hoàn trả.

Tranh chấp dân sự có thể hiểu là bất đồng về quyền, nghĩa vụ giữa các bên trong quan hệ tài sản hoặc giao dịch. Khi phân biệt tranh chấp với hành vi phạm tội, cần xem toàn bộ diễn biến thay vì chỉ nhìn vào giấy vay hay lời hứa trả tiền.

Ví dụ minh họa (giả định): Một người vay tài sản rồi sử dụng vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại. Dữ kiện này cần được đối chiếu với điểm b khoản 1 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, không mặc nhiên gọi là hành vi lừa đảo.

Phần giải thích dấu hiệu của hành vi chiếm đoạt có thể giúp bạn hệ thống lại tình tiết trước khi trao đổi với luật sư.

Khi nào cần thuê luật sư bào chữa?

Người bị cho là thực hiện hành vi chiếm đoạt nên cân nhắc tham khảo luật sư khi chưa rõ căn cứ xác định tội danh, số tiền hoặc vai trò của mình. Bào chữa là việc đưa ra lý lẽ và tài liệu nhằm bảo vệ người bị buộc tội trước nội dung buộc tội.

Việc tham khảo sớm đặc biệt hữu ích khi lời trình bày giữa các bên khác nhau, có nhiều giao dịch hoặc có người cùng tham gia. Người cần tư vấn nên chuẩn bị nội dung trao đổi trước khi nhận tiền, chứng từ giao nhận và tài liệu thể hiện mục đích sử dụng tài sản.

Khi lựa chọn dịch vụ, khách hàng nên làm rõ:

  1. Nội dung cần tư vấn là dấu hiệu tội phạm, khung hình phạt hay tài liệu phục vụ bào chữa.
  2. Phạm vi công việc luật sư dự kiến thực hiện và tài liệu cần khách hàng bổ sung.
  3. Chi phí, phương thức trao đổi và cách cập nhật tiến độ công việc.

Không nên lựa chọn dịch vụ chỉ vì lời khẳng định chắc chắn được giảm án hoặc chắc chắn không bị xử lý. Kết quả đánh giá phải dựa trên tình tiết và căn cứ pháp luật phù hợp.

Luật sư bào chữa thực hiện những công việc gì?

Trong vụ việc có dấu hiệu lừa đảo chiếm đoạt, nội dung hỗ trợ có thể tập trung vào đối chiếu hành vi, giá trị tài sản và các tình tiết ảnh hưởng đến hình phạt. Phạm vi công việc cụ thể cần được trao đổi rõ với khách hàng.

Các đầu việc thường cần chuẩn bị gồm:

  1. Sắp xếp diễn biến giao dịch để xác định thông tin nào xuất hiện trước và sau khi giao tài sản.
  2. Đối chiếu nội dung bị cho là gian dối với tin nhắn, giấy tờ và lời trình bày của các bên.
  3. Kiểm tra căn cứ xác định giá trị tài sản bị cho là chiếm đoạt.
  4. Phân biệt dấu hiệu thuộc Điều 174 với hành vi được mô tả tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015.
  5. Rà soát tài liệu về việc tự nguyện bồi thường, khắc phục hậu quả hoặc những tình tiết khác thuộc Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.

Khách hàng nên trình bày cả thông tin thuận lợi và bất lợi. Việc chỉ đưa ra một phần tin nhắn hoặc bỏ qua tài liệu quan trọng có thể khiến nhận định ban đầu không phản ánh đầy đủ sự việc.

Luật sư làm gì khi có mâu thuẫn về chứng cứ?

Khi các thông tin không thống nhất, việc cần làm là xác định điểm mâu thuẫn và tìm tài liệu có thể kiểm tra lại. Chứng cứ có thể hiểu theo cách thông thường là thông tin, tài liệu dùng để làm rõ sự việc; không phải mọi nội dung một bên đưa ra đều đủ để kết luận hành vi phạm tội.

Luật sư mặc áo vest xanh navy đang so sánh hai hàng giấy tờ và chứng từ trên bàn gỗ
Luật sư đặt hai hàng giấy tờ cạnh nhau để đối chiếu

Việc rà soát nên đi theo từng vấn đề:

  1. Xác định chính xác nội dung đang khác nhau, chẳng hạn mục đích chuyển tiền hoặc nội dung cam kết.
  2. Đối chiếu lời trình bày với lịch sử trao đổi, chứng từ và toàn bộ diễn biến giao dịch.
  3. Phân biệt phần đã có tài liệu kiểm tra với phần mới chỉ là suy đoán.
  4. Ghi rõ nội dung chưa thể kết luận để tiếp tục làm rõ.

Một chứng từ chuyển khoản cho thấy có giao dịch tiền, nhưng riêng chứng từ đó chưa thể hiện toàn bộ nội dung trao đổi giữa các bên. Ngược lại, việc có hợp đồng cũng không đủ để bỏ qua các hành vi được mô tả tại khoản 1 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015.

Người bị buộc tội có thể được giảm nhẹ hình phạt không?

Người bị buộc tội có thể được xem xét tình tiết giảm nhẹ nếu thực tế đáp ứng Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015. Tình tiết giảm nhẹ là yếu tố được xem xét để giảm mức độ xử lý khi quyết định hình phạt.

Người đàn ông trao phong bì màu kem cho người phụ nữ qua bàn gỗ trong phòng khách gia đình
Hai người trao phong bì bên bàn trà tại nhà

Những tình tiết có thể liên quan trực tiếp đến vụ án tài sản gồm:

  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả theo điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.
  • Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải theo điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.
  • Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc giải quyết vụ án theo điểm t khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.
  • Người phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng theo điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.

Tòa án có thể coi tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015. Yếu tố đã là dấu hiệu định tội hoặc định khung, tức yếu tố dùng để xác định tội danh hoặc khung hình phạt, không được tiếp tục tính là tình tiết giảm nhẹ theo khoản 3 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.

Hoàn trả tiền không đồng nghĩa đương nhiên không bị xử lý. Tài liệu về khắc phục hậu quả cần phản ánh đúng khoản tiền, người nhận và nội dung đã thực hiện.

Bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản phải làm gì để đòi lại tiền?

Người bị mất tài sản nên lưu giữ tài liệu và tố giác hành vi có dấu hiệu tội phạm đến cơ quan có thẩm quyền. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền, theo khoản 1 Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Trình tự chuẩn bị và gửi tố giác khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Tố giác theo Điều 144, 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

Việc chuẩn bị có thể thực hiện theo trình tự:

  1. Lưu giữ lịch sử trao đổi, chứng từ giao nhận, thông tin tài khoản và giấy tờ giao dịch; tránh cắt bỏ nội dung làm sai lệch diễn biến.
  2. Viết lại sự việc theo thứ tự, nêu thông tin bị cho là gian dối, tài sản đã giao và yêu cầu được xem xét.
  3. Tố giác bằng lời hoặc văn bản theo khoản 4 Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
  4. Gửi nội dung tố giác đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát, là các cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận theo điểm a khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
  5. Lưu lại tài liệu đã gửi và thông tin trao đổi để theo dõi kết quả giải quyết.

Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm không được từ chối tiếp nhận tố giác theo khoản 1 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải thông báo kết quả cho người tố giác theo khoản 4 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Tố giác không bảo đảm chắc chắn thu hồi được tiền. Người trình báo cần phản ánh trung thực, bởi cố ý tố giác sai sự thật có thể bị xử lý theo khoản 5 Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Bạn có thể đọc thêm cách đối chiếu tình tiết với tội danh trước khi hoàn thiện nội dung trình bày.

Câu hỏi thường gặp

Các giải đáp ngắn sau đây giúp làm rõ những tình huống dễ bị hiểu nhầm khi đánh giá hành vi chiếm đoạt.

Tài sản là phương tiện kiếm sống chính có ý nghĩa gì?

Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình là một trường hợp được nêu tại điểm d khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015. Khi trình báo, người bị mất tài sản nên mô tả rõ công dụng thực tế và vai trò của tài sản đối với sinh kế gia đình.

Lợi dụng danh nghĩa tổ chức có ảnh hưởng mức xử lý không?

Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức là trường hợp thuộc điểm đ khoản 2 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015. Cần làm rõ việc sử dụng danh nghĩa đó trong diễn biến chiếm đoạt, thay vì chỉ dựa vào việc một người giới thiệu nơi làm việc.

Có thể bị tịch thu toàn bộ tài sản không?

Người phạm tội có thể bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản theo khoản 5 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015. Điều luật dùng từ “có thể”, nên không phải mọi trường hợp đều áp dụng.

Căn cứ pháp lý

Luật Sư 11 hỗ trợ tư vấn và bảo vệ quyền lợi

Luật Sư 11 hỗ trợ rà soát diễn biến giao dịch, đối chiếu dấu hiệu tội phạm, chuẩn bị nội dung trình báo và tư vấn hướng bào chữa phù hợp với từng trường hợp. Bạn có thể liên hệ qua luatsu11.vn, gửi bản tóm tắt sự việc cùng tài liệu liên quan để trao đổi về phạm vi hỗ trợ.

Thông tin mang tính tham khảo, cập nhật đến 19/10/2026. Mỗi vụ việc cần luật sư xem hồ sơ cụ thể.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button Zalo