Ly hôn đơn phương: điều kiện, nơi nộp đơn và lưu ý

Ly hôn đơn phương: điều kiện, nơi nộp đơn và lưu ý

Nghe bài viết · 18 phút · Giọng đọc tạo bằng AI từ giọng Luật sư Nguyễn Thành Huân

Luật sư Nguyễn Thành Huân duyệt nội dung · Cập nhật 14/10/2026 · Đọc 18 phút

Ly hôn đơn phương là việc yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn từ một bên vợ hoặc chồng. Theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Tòa án giải quyết cho ly hôn khi hòa giải không thành và có căn cứ luật định; việc người kia bỏ đi không tự động đáp ứng điều kiện này.

Điều kiện ly hôn đơn phương được quy định thế nào?

Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn của một bên khi có các căn cứ tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Người muốn chấm dứt hôn nhân cần phân biệt việc không còn muốn chung sống với tình trạng hôn nhân đáp ứng điều kiện pháp luật.

Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nguyên văn:

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Hòa giải tại Tòa án là quá trình Tòa án hỗ trợ các bên trao đổi để tìm khả năng giải quyết bất đồng. Bạo lực gia đình có thể hiểu là hành vi bạo lực giữa các thành viên gia đình; việc đánh giá căn cứ ly hôn phải gắn với nội dung Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Khi xem xét ly hôn đơn phương, bạn nên làm rõ:

  1. Bạn yêu cầu chấm dứt hôn nhân vì hành vi cụ thể nào của người kia, đối chiếu khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
  2. Hành vi đó ảnh hưởng đến quan hệ vợ chồng thế nào, có làm đời sống chung không thể kéo dài hay không, theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
  3. Người kia chỉ đang vắng mặt hay đã bị Tòa án tuyên bố mất tích, bởi khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định riêng cho trường hợp đã có tuyên bố mất tích.

Vì vậy, đơn không nên chỉ ghi “không hợp nhau” rồi bỏ qua diễn biến hôn nhân. Bạn nên trình bày trung thực sự việc, tình trạng chung sống và thông tin liên quan để Tòa án xem xét căn cứ yêu cầu.

Ai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn?

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Cha, mẹ hoặc người thân thích khác cũng có quyền yêu cầu, nhưng chỉ trong trường hợp đặc biệt tại khoản 2 Điều 51 của Luật này.

Sơ đồ người có quyền yêu cầu ly hôn và giới hạn quyền của chồng theo Điều 51
Quyền yêu cầu ly hôn theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Đối với người thân đứng ra yêu cầu, phải có đồng thời tình trạng một bên mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác khiến họ không thể nhận thức, làm chủ hành vi và việc họ là nạn nhân của bạo lực gia đình do người kia gây ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần.

Khoản 3 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định căn cứ giải quyết trường hợp này là hành vi bạo lực gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến người bị hại. Người thân không thể chỉ dựa vào việc không hài lòng với cuộc hôn nhân để thay vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn.

Một giới hạn cần kiểm tra trước khi nộp đơn là: chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Quy định trên giới hạn quyền yêu cầu của người chồng trong hoàn cảnh được nêu, không phải là quy định cấm người vợ yêu cầu ly hôn. Khi xác định ai đứng đơn, bạn nên kiểm tra cả tư cách người yêu cầu và tình trạng thực tế của gia đình.

Bạn có thể tham khảo bài phân biệt ly hôn đơn phương và thuận tình để định hướng cách trình bày mong muốn chấm dứt hôn nhân.

Khi vợ hoặc chồng bỏ đi, mất tích thì có được ly hôn không?

Người có vợ hoặc chồng bỏ đi vẫn có thể yêu cầu giải quyết ly hôn, nhưng việc được chấp nhận phải dựa trên căn cứ phù hợp. Nếu người kia đã bị Tòa án tuyên bố mất tích, khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định Tòa án giải quyết cho ly hôn khi người còn lại yêu cầu.

Bảng so sánh ba tình trạng vợ hoặc chồng bỏ đi và đã bị tuyên bố mất tích
Phân biệt bỏ đi, mất liên lạc và tuyên bố mất tích

“Tuyên bố mất tích” trong nội dung tư vấn này là việc Tòa án ra quyết định xác định một người mất tích, khác với cách gia đình mô tả người đó đã bỏ đi hoặc không liên lạc.

Không nên gộp các hoàn cảnh sau thành một:

Tình trạng của vợ hoặc chồngCăn cứ cần xem xétLưu ý khi trình bày yêu cầu
Bỏ đi nhưng vẫn biết nơi cư trú, làm việcCăn cứ về tình trạng hôn nhân tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đìnhNêu diễn biến chung sống và hành vi liên quan
Bỏ đi, không rõ nơi đang ởCăn cứ ly hôn và thông tin địa chỉ cần làm rõKhông coi việc mất liên lạc là quyết định tuyên bố mất tích
Đã bị Tòa án tuyên bố mất tíchQuy định riêng tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đìnhPhân biệt quyết định tuyên bố mất tích với thông tin gia đình tự xác nhận

Ví dụ minh họa (giả định): Một người chồng rời khỏi nhà, người vợ không biết chồng đang ở đâu và muốn chấm dứt hôn nhân. Nếu chưa có quyết định tuyên bố mất tích, người vợ không thể chỉ gọi chồng là “người mất tích” để áp dụng căn cứ dành cho người đã bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Trong hoàn cảnh đó, việc tư vấn cần tập trung vào diễn biến hôn nhân, thông tin cư trú và căn cứ thực tế. Riêng thời gian vắng mặt cần bao lâu, điều kiện và trình tự tuyên bố mất tích không được xác định trong các điều luật đang phân tích, nên không thể đưa ra một mốc áp dụng chung.

Không biết nơi cư trú của vợ hoặc chồng thì nộp đơn ở đâu?

Nguyên tắc xác định nơi nộp yêu cầu ly hôn là Tòa án nơi người bị yêu cầu ly hôn cư trú, làm việc, theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Tuy nhiên, quy định này chưa đủ để kết luận nơi nộp đơn trong mọi trường hợp hoàn toàn không biết địa chỉ người kia.

Thẩm quyền là phạm vi quyền giải quyết của Tòa án đối với vụ việc. Nguyên đơn là người khởi kiện; bị đơn là người bị khởi kiện. Trong vụ án ly hôn, việc xác định đúng các bên và địa chỉ liên quan giúp đối chiếu quy định về Tòa án có quyền giải quyết.

Theo điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc giải quyết. Đây là trường hợp có thỏa thuận bằng văn bản, không phải quyền tự chọn nơi nộp đơn chỉ vì người yêu cầu thấy thuận tiện.

Cũng cần phân biệt đơn yêu cầu ly hôn với yêu cầu tuyên bố mất tích. Theo điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố mất tích.

Không nên lấy quy định về nơi giải quyết yêu cầu tuyên bố mất tích để tự kết luận đó cũng là nơi giải quyết mọi vụ án ly hôn. Nếu không biết địa chỉ hiện tại, bạn nên làm rõ thông tin cư trú, làm việc đã biết, khả năng liên lạc và tình trạng quyết định tuyên bố mất tích trước khi xác định nơi nộp đơn.

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương mất bao lâu?

Không thể xác định một thời hạn hoàn tất cụ thể chỉ từ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cùng Điều 28, Điều 39, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Các quy định này xác định quyền yêu cầu, căn cứ giải quyết, thẩm quyền và hậu quả của việc vắng mặt, nhưng không ấn định tổng thời gian giải quyết vụ án.

Điều có thể làm rõ là việc một bên không đến phiên tòa có thể khiến phiên tòa phải hoãn trong hoàn cảnh luật định. Đương sự là người tham gia vụ án với tư cách nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Theo khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khi Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà có người vắng mặt, Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. “Triệu tập hợp lệ” được hiểu là việc triệu tập đáp ứng yêu cầu của pháp luật tố tụng.

Quy định này không có nghĩa cứ người kia vắng mặt thì vụ án bị dừng vô thời hạn. Cách xử lý còn phụ thuộc lần triệu tập, tư cách người vắng mặt, lý do vắng mặt và việc có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hay không.

Khi hỏi thời gian ly hôn đơn phương, bạn nên nêu rõ vụ án đang ở giai đoạn nào, địa chỉ người kia có xác định được không và có phát sinh yêu cầu về con, tài sản hay không. Các thông tin đó giúp việc tư vấn sát hoàn cảnh hơn, nhưng không phải cơ sở để hứa một ngày hoàn tất chắc chắn.

Người kia không đến phiên tòa thì Tòa án có giải quyết không?

Tòa án có thể xét xử khi người bị yêu cầu ly hôn vắng mặt nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Không thể kết luận rằng thiếu mặt một bên thì luôn không được xử, hoặc cứ nộp đơn là được xử vắng mặt.

Xét xử vắng mặt là việc Tòa án tiến hành phiên tòa dù một người tham gia vụ án không có mặt trong trường hợp pháp luật cho phép.

Theo điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khi bị đơn không có yêu cầu phản tố được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, không có người đại diện tham gia và không thuộc trường hợp vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Yêu cầu phản tố là yêu cầu bị đơn đưa ra đối với nguyên đơn trong cùng vụ án. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan có thể hiểu là những hoàn cảnh ngoài khả năng chủ động của người tham gia, ảnh hưởng đến việc có mặt; việc xác định thuộc trường hợp nào cần xem xét cụ thể.

Người đứng đơn cũng phải lưu ý nghĩa vụ tham gia. Theo điểm a khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nguyên đơn vắng mặt trong trường hợp luật định mà không có người đại diện tham gia, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện.

Khi đó, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện. Đình chỉ là việc Tòa án dừng giải quyết yêu cầu bằng quyết định tố tụng; nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định được nêu tại điểm a khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Chi phí và người nộp án phí được xác định thế nào?

Không thể xác định mức tiền hoặc người phải chịu án phí ly hôn đơn phương từ các điều luật đang được phân tích. Án phí là khoản tiền phải chịu liên quan đến việc Tòa án giải quyết vụ án theo quy định áp dụng.

Điều 28, Điều 39 và Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 không quy định biểu mức án phí, cách tính khoản phải nộp hoặc nghĩa vụ chịu án phí của từng bên. Vì vậy, không nên lấy một mức tiền trên mạng rồi áp dụng cho mọi hoàn cảnh.

Bạn nên phân biệt khoản nộp cho Tòa án với khoản chi cho dịch vụ tư vấn pháp lý theo thỏa thuận. Nếu có yêu cầu về tài sản, bạn cần nêu rõ nội dung yêu cầu khi hỏi chi phí, thay vì chỉ hỏi một mức chung cho việc chấm dứt hôn nhân.

Việc không biết nơi cư trú của người kia cũng chưa đủ để khẳng định sẽ có một khoản phí cố định riêng. Muốn dự tính chi phí, cần xác định công việc thực tế và căn cứ áp dụng cho từng khoản.

Người yêu cầu nên chuẩn bị thông tin gì trước khi viết đơn?

Người yêu cầu nên chuẩn bị thông tin về quan hệ hôn nhân, căn cứ xin ly hôn, địa chỉ của người kia và mong muốn về con, tài sản. Đây là danh sách để rà soát nội dung tư vấn, không phải khẳng định một bộ hồ sơ bắt buộc đã đầy đủ.

Năm bước chuẩn bị thông tin trước khi viết đơn ly hôn đơn phương
Rà soát thông tin trước khi viết đơn ly hôn

Bạn có thể sắp xếp thông tin theo trình tự:

  1. Xác định người đứng đơn và kiểm tra quyền yêu cầu theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
  2. Ghi lại diễn biến hôn nhân, hành vi liên quan và lý do đời sống chung không thể tiếp tục để đối chiếu Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
  3. Tổng hợp địa chỉ cư trú, làm việc đã biết và tình trạng liên lạc để xem xét thẩm quyền theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  4. Nêu rõ mong muốn về việc trực tiếp nuôi con, căn cứ tình trạng chăm sóc con theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
  5. Xác định có yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản hay không, thuộc nhóm tranh chấp tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Tranh chấp là tình trạng các bên không thống nhất về quyền, nghĩa vụ hoặc yêu cầu cần được giải quyết. Khi thông tin chưa chắc chắn, bạn nên ghi rõ phần đã biết và phần chưa xác định, không điền một địa chỉ phỏng đoán như địa chỉ hiện tại.

Bài hướng dẫn cách làm đơn ly hôn đơn phương có thể giúp bạn định hướng cách trình bày. Việc đọc hướng dẫn không thay thế bước kiểm tra thông tin riêng của gia đình.

Quyền nuôi con khi ly hôn được xem xét thế nào?

Vợ chồng có thể thỏa thuận người trực tiếp nuôi con; nếu không thống nhất, Tòa án quyết định căn cứ quyền lợi về mọi mặt của con theo khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Người nộp đơn không mặc nhiên được giao con chỉ vì là người chủ động yêu cầu ly hôn.

Ba nguyên tắc xem xét quyền nuôi con khi ly hôn theo Điều 81
Quyền nuôi con theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Người trực tiếp nuôi con là người đảm nhận việc chăm sóc, nuôi dưỡng con trong đời sống hằng ngày sau ly hôn. Khi có tranh chấp, bạn nên trình bày tình trạng chăm sóc thực tế và mong muốn cụ thể, thay vì chỉ nêu bên kia có lỗi trong quan hệ vợ chồng.

Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên, Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con theo khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp mẹ không đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp lợi ích của con, theo khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Sau ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ đối với con trong các trường hợp tại khoản 1 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Việc chấm dứt quan hệ vợ chồng không đồng nghĩa chấm dứt trách nhiệm làm cha, mẹ.

Câu hỏi thường gặp

Các câu trả lời sau giúp phân biệt những tình huống dễ bị hiểu nhầm khi chuẩn bị yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người bị tuyên bố mất tích trở về có phải hủy bản án ly hôn không?

Không thể kết luận về việc hủy bản án ly hôn chỉ từ các điều luật đã phân tích. Điểm c khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xác định Tòa án đã tuyên bố mất tích có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ quyết định đó; đây là yêu cầu khác với việc hủy bản án ly hôn.

Người kia chuyển chỗ ở sau khi Tòa án nhận giải quyết thì sao?

Nếu vụ án đã được Tòa án thụ lý, tức là chính thức nhận giải quyết, đúng thẩm quyền theo lãnh thổ thì Tòa án đó tiếp tục giải quyết dù đương sự thay đổi nơi cư trú trong quá trình giải quyết, theo khoản 3 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Chỉ ghi không còn tình cảm trong đơn có đủ không?

Việc ghi không còn tình cảm chưa tự thể hiện đầy đủ căn cứ tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Bạn cần trình bày diễn biến thực tế và tình trạng hôn nhân; có thể đối chiếu cách diễn đạt trong bài cách viết yêu cầu ly hôn đơn phương, nhưng không nên dùng nội dung mẫu thay cho sự việc của mình.

Người thân có thể đứng đơn thay chỉ vì vợ chồng mâu thuẫn không?

Người thân không có quyền yêu cầu chỉ vì nhận thấy vợ chồng mâu thuẫn. Quyền yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích khác phải đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 121/VBHN-VPQH 2025) (còn hiệu lực): Điều 56, Điều 51, Điều 81, Điều 28
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-VPQH 2026) (còn hiệu lực): Điều 28, Điều 227, Điều 39

Luật Sư 11 hỗ trợ tư vấn ly hôn đơn phương

Luật Sư 11 hỗ trợ bạn rà soát quyền yêu cầu, căn cứ chấm dứt hôn nhân, thông tin địa chỉ và mong muốn về con, tài sản. Bạn có thể liên hệ qua luatsu11.vn để trao đổi hoàn cảnh cụ thể và được tư vấn hướng chuẩn bị phù hợp, nhất là khi người kia bỏ đi hoặc không còn liên lạc.

Luật sư Nguyễn Thành Huân

Luật sư Nguyễn Thành Huân, Giám đốc điều hành Công ty Luật sư 11, hơn 15 năm kinh nghiệm tranh tụng và tư vấn về đất đai, nhà ở, thừa kế, hôn nhân gia đình và bào chữa hình sự.

Lĩnh vực: đất đai, nhà ở, thừa kế, hôn nhân gia đình, hình sự

Xem hồ sơ luật sư

Thông tin mang tính tham khảo, cập nhật đến 14/10/2026. Mỗi vụ việc cần luật sư xem hồ sơ cụ thể.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button Zalo