Thuận tình ly hôn: Điều kiện, thủ tục và hiệu lực quyết định

Thuận tình ly hôn: Điều kiện, thủ tục và hiệu lực quyết định

Nghe bài viết · 11 phút · Giọng đọc tạo bằng AI từ giọng Nhà đào tạo

Luật sư Nguyễn Thành Huân duyệt nội dung · Cập nhật 22/10/2026 · Đọc 13 phút

Thuận tình ly hôn được Tòa án công nhận khi vợ chồng thật sự tự nguyện, đã thống nhất về tài sản, việc chăm sóc, nuôi dưỡng con và bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Việc cùng ký đơn chưa đủ để Tòa án ra quyết định công nhận.

Thuận tình ly hôn là gì?

Thuận tình ly hôn là trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân, thực sự tự nguyện và đạt được thỏa thuận phù hợp về tài sản, con chung. Tòa án xem xét cả sự tự nguyện lẫn nội dung thỏa thuận, không chỉ dựa vào mong muốn ly hôn của hai bên.

Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

Vì vậy, hai người cùng muốn ly hôn nhưng còn bất đồng về người nuôi con hoặc tài sản thì chưa đủ điều kiện để được công nhận theo thủ tục này. Một thỏa thuận đã ký cũng không đương nhiên được chấp nhận nếu nội dung không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Khi nào được yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn?

Vợ chồng có thể cùng yêu cầu Tòa án giải quyết khi đều mong muốn ly hôn. Để được công nhận sau khi hòa giải đoàn tụ không thành, hai bên phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Các điều kiện để Tòa án công nhận thuận tình ly hôn theo khoản 4 Điều 397
Điều kiện công nhận thuận tình ly hôn

Các điều kiện gồm:

  1. Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn, theo điểm a khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  2. Hai bên thống nhất việc chia hoặc không chia tài sản chung và việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, theo điểm b khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  3. Thỏa thuận bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con, theo điểm c khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

“Không chia tài sản chung” cũng là nội dung hai bên có thể thống nhất; không phải mọi trường hợp đều bắt buộc chia tài sản ngay.

Ví dụ minh họa (giả định): Vợ chồng đều tự nguyện chấm dứt hôn nhân, thống nhất người trực tiếp nuôi con và không chia tài sản chung. Tòa án vẫn phải xem xét thỏa thuận có bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con hay không trước khi công nhận.

Hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những gì?

Đơn yêu cầu là cơ sở để Tòa án xem xét giải quyết theo khoản 1 Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Tuy nhiên, các điều luật được viện dẫn trong bài không quy định danh mục hồ sơ đầy đủ, mẫu đơn hoặc số lượng bản phải nộp.

Bộ hồ sơ giấy tờ xếp gọn trong bìa xanh đậm trên bàn gỗ cạnh chìa khóa nhà
Giấy tờ được sắp xếp gọn gàng trước khi lập hồ sơ

Trước khi lập hồ sơ, vợ chồng nên làm rõ các nhóm nội dung sau; đây là nội dung cần thống nhất, không phải danh mục giấy tờ bắt buộc:

  1. Ý chí cùng yêu cầu ly hôn và sự tự nguyện của mỗi người, đối chiếu điểm a khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  2. Thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, đối chiếu điểm b khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  3. Thỏa thuận chia hoặc không chia tài sản chung, đối chiếu điểm b khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  4. Nội dung thể hiện việc bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con, đối chiếu điểm c khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Về thẩm quyền, tức quyền của Tòa án được giải quyết một loại việc cụ thể, khoản 1 Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 chỉ xác lập nguyên tắc yêu cầu đúng Tòa án có thẩm quyền. Điều khoản này chưa đủ để xác định địa điểm nộp hồ sơ cho từng gia đình.

Thủ tục giải quyết diễn ra thế nào và mất bao lâu?

Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ trước khi xem xét công nhận thuận tình ly hôn. Các điều luật đang xét quy định một số mốc xử lý nhưng không xác định tổng thời gian từ lúc nộp đơn đến lúc nhận quyết định.

Hòa giải đoàn tụ là việc Thẩm phán giúp vợ chồng trao đổi, giải thích quyền và nghĩa vụ nhằm tạo cơ hội tiếp tục quan hệ hôn nhân. Trình tự tại Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 gồm:

  1. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, trẻ em khi thấy cần thiết, theo khoản 1 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  2. Thẩm phán hòa giải đoàn tụ và giải thích các quyền, nghĩa vụ gia đình, theo khoản 2 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  3. Nếu vợ chồng đoàn tụ, Thẩm phán đình chỉ giải quyết yêu cầu, theo khoản 3 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  4. Nếu không đoàn tụ nhưng đủ điều kiện, Thẩm phán ra quyết định công nhận theo khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Đình chỉ giải quyết yêu cầu là việc Tòa án ra quyết định dừng giải quyết yêu cầu đang được xem xét.

Hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến, Thẩm phán phải ra quyết định công nhận thỏa thuận theo khoản 1 Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Đương sự là người tham gia vụ việc có quyền, nghĩa vụ được Tòa án xem xét giải quyết.

Tòa án phải gửi quyết định cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, theo khoản 1 Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Không nên coi những mốc này là tổng thời gian giải quyết hồ sơ.

Không thống nhất được tài sản hoặc việc nuôi con thì sao?

Nếu hòa giải đoàn tụ không thành và các bên không thống nhất được tài sản hoặc việc chăm sóc, nuôi dưỡng con, Tòa án chuyển sang giải quyết vụ án. Căn cứ áp dụng là khoản 5 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Vợ chồng ngồi hai đầu ghế sofa, giữa là chìa khóa nhà, bìa hồ sơ và cặp sách con
Chìa khóa nhà và cặp sách của con đặt giữa hai người

Tòa án đình chỉ việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết theo thủ tục chung. Thụ lý là việc Tòa án tiếp nhận vụ việc để giải quyết theo thủ tục tố tụng.

Đối với tài sản chung, nguyên tắc chia đôi có tính đến hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp, lợi ích chính đáng trong nghề nghiệp và lỗi vi phạm nghĩa vụ vợ chồng được quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Vì vậy, không nên hiểu việc chia tài sản luôn là chia đều về giá trị.

Khi thỏa thuận liên quan đến nhà đất, bạn có thể đọc thêm bài phí sang tên sổ đỏ từ chồng sang vợ để nhận diện các vấn đề cần kiểm tra riêng.

Bài ai nộp lệ phí trước bạ, ai đóng thuế thu nhập cá nhân khi sang tên sổ đỏ cũng giúp bạn chuẩn bị câu hỏi về chi phí. Nếu giấy chứng nhận liên quan đến hộ gia đình, bạn nên tham khảo thêm nội dung xác nhận nhân khẩu khi làm sổ đỏ hộ gia đình trước khi thống nhất phương án tài sản.

Nộp đơn thuận tình ly hôn rồi có được rút lại không?

Người yêu cầu có quyền chấm dứt hoặc thay đổi yêu cầu trong quá trình Tòa án giải quyết, theo khoản 2 Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Tuy nhiên, cần phân biệt rút yêu cầu, thay đổi thỏa thuận và trường hợp vợ chồng đoàn tụ.

Tình huốngHướng xử lý cần phân biệt
Vợ chồng đoàn tụ sau hòa giảiThẩm phán đình chỉ giải quyết yêu cầu
Một bên không còn tự nguyện ly hônĐiều kiện tự nguyện để công nhận không còn được đáp ứng
Một bên thay đổi ý kiến về thỏa thuậnTòa án phải xem xét lại điều kiện công nhận
Quyết định công nhận đã ban hànhPhải xem xét theo quy định về hiệu lực quyết định

Khi muốn rút yêu cầu, người yêu cầu nên trình bày rõ nội dung muốn chấm dứt hoặc thay đổi để Tòa án xem xét. Không nên mặc nhiên cho rằng một người rút ý kiến sẽ luôn dẫn đến cùng một cách xử lý, bất kể yêu cầu còn lại của người kia.

Nếu vợ chồng đoàn tụ sau hòa giải, căn cứ đình chỉ được quy định trực tiếp tại khoản 3 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Các điều luật nêu trong bài không quy định mẫu đơn rút yêu cầu bắt buộc.

Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực khi nào?

Quyết định công nhận thuận tình ly hôn là văn bản của Tòa án ghi nhận việc tự nguyện ly hôn và thỏa thuận đáp ứng điều kiện luật định. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành theo khoản 1 Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Quyết định này không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Phúc thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định chưa có hiệu lực khi có yêu cầu xem xét lại theo quy định.

Tuy nhiên, khoản 2 Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cho phép kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng thỏa thuận do nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội. Giám đốc thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực khi có căn cứ luật định.

Việc đổi ý sau khi quyết định được ban hành vì thế không thể xử lý đơn giản bằng cách xin rút đơn ban đầu.

Một hoặc cả hai vợ chồng vắng mặt thì xử lý ra sao?

Không thể kết luận cứ có văn bản đồng ý là vợ chồng được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết. Khoản 3 Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 chỉ quy định việc công nhận thỏa thuận liên quan đến người vắng mặt trong trường hợp cụ thể mà điều khoản này dẫn chiếu.

Theo quy định đó, thỏa thuận giữa người có mặt chỉ được công nhận nếu không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của người vắng mặt. Nếu có ảnh hưởng, người vắng mặt tại phiên hòa giải phải đồng ý bằng văn bản.

Quy định này không phải căn cứ để khẳng định mọi yêu cầu ly hôn thuận tình đều được giải quyết khi một hoặc cả hai người không tham gia. Tòa án vẫn phải xác định sự tự nguyện và điều kiện công nhận theo khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Câu hỏi thường gặp

Các câu trả lời sau phân biệt những tình huống dễ bị hiểu nhầm khi chuẩn bị hoặc thay đổi yêu cầu ly hôn.

Có được nộp lại đơn sau khi đã rút không?

Khoản 2 Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 ghi nhận quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu nhưng không trực tiếp quy định điều kiện nộp lại sau khi rút. Vì vậy, cần kiểm tra quyết định đã ban hành và tình trạng vụ việc, không nên khẳng định mọi trường hợp đều nộp lại theo cùng một cách.

Có bắt buộc chia tài sản ngay khi yêu cầu ly hôn không?

Không. Điểm b khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cho phép vợ chồng thỏa thuận chia hoặc không chia tài sản chung; thỏa thuận vẫn phải đáp ứng điều kiện bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Chỉ thống nhất người nuôi con đã đủ chưa?

Chưa thể kết luận chỉ từ việc chọn người trực tiếp nuôi con. Điểm b, điểm c khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 yêu cầu thống nhất cả việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và bảo đảm quyền lợi chính đáng của con.

Có được đổi ý sau khi ký biên bản hòa giải thành không?

Có thể thay đổi ý kiến trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, theo khoản 1 Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Khi có người thay đổi ý kiến, điều kiện ra quyết định trên cơ sở không ai thay đổi thỏa thuận chưa được đáp ứng.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 121/VBHN-VPQH 2025) (còn hiệu lực): Điều 55, Điều 59
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-VPQH 2026) (còn hiệu lực): Điều 397, Điều 212, Điều 5, Điều 213

Luật Sư 11 hỗ trợ yêu cầu thuận tình ly hôn

Luật Sư 11 hỗ trợ rà soát sự thống nhất về con chung, tài sản và nội dung yêu cầu trước khi làm việc với Tòa án. Bạn có thể liên hệ để được tư vấn theo tình trạng hồ sơ, nhất là khi có người thay đổi ý kiến, dự kiến vắng mặt hoặc còn bất đồng về quyền lợi của con.

Luật sư Nguyễn Thành Huân

Luật sư Nguyễn Thành Huân, Giám đốc điều hành Công ty Luật sư 11, hơn 15 năm kinh nghiệm tranh tụng và tư vấn về đất đai, nhà ở, thừa kế, hôn nhân gia đình và bào chữa hình sự.

Lĩnh vực: đất đai, nhà ở, thừa kế, hôn nhân gia đình, hình sự

Xem hồ sơ luật sư

Thông tin mang tính tham khảo, cập nhật đến 22/10/2026. Mỗi vụ việc cần luật sư xem hồ sơ cụ thể.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button Zalo