Lấn chiếm đất công trình công cộng, bị xử lý thế nào?

Đất công trình công cộng – như đường sá, công viên, vỉa hè, kênh mương, hành lang bảo vệ cầu, cột điện, đê điều… – là tài sản của toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và giao cho cơ quan, tổ chức quản lý. Khi nhu cầu sử dụng đất ở khu vực đô thị lẫn nông thôn ngày càng cao, tình trạng lấn chiếm đất công trình công cộng diễn ra ở nhiều địa phương, gây mất mỹ quan, ảnh hưởng an toàn công trình và cản trở quyền tiếp cận không gian chung của cộng đồng. Vì vậy, hành vi này bị pháp luật Việt Nam kiểm soát rất chặt, với chế tài từ hành chính đến hình sự. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ khái niệm, khung xử phạt, thủ tục cưỡng chế, cũng như các biện pháp phòng tránh rủi ro liên quan.

1. Thế nào là đất công trình công cộng và hành vi lấn chiếm?

Đất công trình công cộng là phần diện tích được Nhà nước quy hoạch, giao cho cơ quan chuyên ngành quản lý để xây dựng hạ tầng, phục vụ lợi ích chung (giao thông, văn hóa, y tế, giáo dục, thể thao, thủy lợi…). Theo Luật Đất đai 2024, đất dành cho giao thông, thủy lợi hay các công trình công cộng khác thuộc loại đất phi nông nghiệp, được bảo vệ nghiêm ngặt.

Lấn chiếm đất công trình công cộng là việc cá nhân hoặc tổ chức tự ý chuyển mục đích sử dụng phần đất này vào mục đích riêng: xây nhà, mở quán, dựng mái che, rào lại làm sân vườn, đổ phế thải, trồng cây, kinh doanh bãi giữ xe… mà không có sự cho phép bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Dù cố ý hay do hiểu lầm mốc ranh, hành vi vẫn vi phạm trật tự quản lý đất đai.

2. Văn bản pháp lý điều chỉnh

  • Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn.
  • Nghị định 123/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), điều 228 về tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai.
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng.
  • Thông tư 03/2021/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  • Ngoài ra, tùy tính chất còn áp dụng Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đê điều, Luật Giao thông đường bộ, Luật Thủy lợi, Luật Điện lực…

3. Các mức xử phạt hành chính hiện hành

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định:

  • Diện tích lấn chiếm dưới 0,1 ha (1.000 m²): phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng.
  • Từ 0,1 ha đến dưới 0,5 ha: 20 – 50 triệu đồng.
  • Từ 0,5 ha đến dưới 1 ha: 50 – 100 triệu đồng.
  • Từ 1 ha trở lên: 100 triệu đồng – 1 tỷ đồng.

Mức phạt tăng gấp đôi nếu vi phạm tại đô thị đặc biệt, lấn vào hành lang an toàn giao thông, đê điều, đường dây điện cao thế, gây ô nhiễm môi trường hoặc cản trở phòng cháy chữa cháy. Trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thiệt hại lớn hoặc tái phạm nhiều lần, cơ quan xử phạt có thể đề xuất nâng tiền phạt tới 2 tỷ đồng theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc

Ngoài tiền phạt, người vi phạm phải:

  • Chấm dứt sử dụng, tháo dỡ công trình, khôi phục mặt bằng về trạng thái ban đầu trước khi lấn chiếm.
  • Buộc trả lại đất; trường hợp không trả hoặc không tự nguyện thực hiện, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế.
  • Buộc nộp lại 100% số lợi bất hợp pháp có được từ diện tích lấn chiếm (tiền cho thuê mặt bằng, thu nguồn lợi cây trái, thu vé gửi xe…).
  • Chịu mọi chi phí đo đạc, kiểm định, tháo dỡ, vận chuyển rác thải, hoàn trả hạ tầng.

5. Khả năng bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Nếu thuộc một trong các trường hợp sau, cá nhân, pháp nhân thương mại có thể bị truy cứu theo Điều 228 Bộ luật Hình sự:

  • Diện tích lấn chiếm từ 10.000 m² (đất phi nông nghiệp) hoặc 50.000 m² (đất nông nghiệp) trở lên.
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 50 triệu đồng.
  • Đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án vì tội này mà còn tái phạm.

Khung hình phạt:

  • Phạt tiền 300 triệu – 3 tỷ đồng hoặc phạt tù 6 tháng – 3 năm (khung cơ bản).
  • Phạt tù 3 – 7 năm nếu phạm tội có tổ chức, tái phạm nguy hiểm, cản trở biện pháp cứu hộ hoặc gây thiệt hại rất nghiêm trọng.
  • Pháp nhân thương mại có thể bị phạt tiền tới 5 tỷ đồng, đình chỉ hoạt động 1 – 3 năm, cấm kinh doanh ngành nghề liên quan 1 – 3 năm.

6. Không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nghị định 102/2024/NĐ-CP, đất đang có tranh chấp, vi phạm pháp luật hoặc bị lấn chiếm không đủ điều kiện cấp sổ đỏ. Phần diện tích lấn chiếm chỉ được hợp thức hóa nếu quy hoạch thay đổi, không còn là đất công (ví dụ Nhà nước điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ), đồng thời người sử dụng phải làm thủ tục xin giao hoặc thuê, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và hoàn thành nghĩa vụ tài chính phát sinh.

7. Xử lý công trình xây dựng trái phép trên đất công

Khoản 15 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP: Xây nhà, kiosk, nhà xưởng, bãi đậu xe, công trình tôn giáo, biển quảng cáo… trên đất không được phép xây dựng bị phạt 60 – 120 triệu đồng; áp dụng biện pháp khắc phục là tháo dỡ, hoàn trả mặt bằng. Riêng phần lợp mái tôn, khung thép, container đặt tạm cũng thuộc diện công trình phải tháo dỡ.

8. Quy trình phát hiện – lập biên bản – ra quyết định

  1. Cơ quan quản lý (Phòng Tài nguyên – Môi trường, Thanh tra Xây dựng, Ban quản lý dự án…) hoặc UBND cấp phường/xã kiểm tra, đo đạc, chụp ảnh hiện trạng, lập biên bản vi phạm.
  2. Thông báo, yêu cầu tự khắc phục trong thời hạn 15 – 30 ngày (tùy quy mô). Nếu người vi phạm chấp hành, cơ quan ban hành quyết định đình chỉ xử phạt.
  3. Nếu hết hạn mà không khắc phục, Chủ tịch UBND cấp huyện/tỉnh ra quyết định xử phạt hành chính. Đồng thời giao cơ quan chuyên môn xây dựng kế hoạch cưỡng chế.
  4. Cưỡng chế tháo dỡ, thu hồi đất; lực lượng liên ngành gồm công an, chính quyền, đơn vị thi công cưỡng chế. Toàn bộ chi phí (máy móc, nhân công, vận chuyển phế thải) được tạm ứng từ ngân sách nhưng người vi phạm phải hoàn trả.

9. Thời hiệu xử phạt và thời hiệu truy cứu

  • Xử phạt hành chính: 2 năm, kể từ ngày hành vi xảy ra. Nếu vi phạm kéo dài, thời hiệu tính đến khi hành vi chấm dứt.
  • Truy cứu hình sự: 5 năm với khung cơ bản; 10 hoặc 15 năm với khung phạt nặng. Khi đang trong thời gian bị điều tra, truy tố, xét xử, thời hiệu tạm dừng.

10. Quyền và nghĩa vụ của người dân

  • Quyền yêu cầu cung cấp thông tin quy hoạch, mốc giới hành lang bảo vệ công trình.
  • Quyền khiếu nại, tố cáo nếu cho rằng quyết định xử phạt, cưỡng chế chưa đúng.
  • Nghĩa vụ tôn trọng mốc giới, không rào chắn, không đổ vật liệu, không dựng lều quán trong phạm vi đất công.
  • Nghĩa vụ phối hợp đo đạc, ký biên bản, thi hành quyết định.

11. Cách phòng tránh rủi ro lấn chiếm

  • Kiểm tra kỹ trích lục thửa đất, bản đồ quy hoạch, chỉ giới đường đỏ trước khi xây cất.
  • Thuê đơn vị đo đạc, cắm mốc ranh giới chính xác; lưu trữ hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
  • Khi mở rộng, cơi nới nhà xưởng hoặc trồng cây, dựng hàng rào phải giữ khoảng cách tối thiểu với đường, kênh, mương, chân cầu, cột điện theo quy chuẩn (ví dụ hành lang an toàn giao thông đường bộ: 5 – 17 mét tùy cấp đường).
  • Xin giấy phép xây dựng đầy đủ; đọc kỹ điều kiện bảo vệ công trình lân cận ghi trong giấy phép.
  • Tham khảo ý kiến chính quyền địa phương trước khi sử dụng phần đất giáp ranh công trình công cộng.

12. Một số tình huống thực tế và bài học

Trường hợp 1: Tại quận Thủ Đức (TP.HCM), hộ dân tự ý đổ bê tông mở rộng sân 70 m² lấn sang lề đường quy hoạch. Sau khi bị lập biên bản, chủ hộ buộc tháo dỡ sân, nộp phạt 20 triệu đồng và chi phí hoàn trả mặt vỉa hè 12 triệu đồng. Từ đó, địa phương yêu cầu các hộ kế cận ký cam kết không mở rộng công trình trái phép.

Trường hợp 2: Năm 2022, một doanh nghiệp ở Bà Rịa – Vũng Tàu cho san lấp đất lúa, lấn 8.000 m² hành lang đê biển để làm bãi chứa vật liệu xây dựng, bị phạt 700 triệu đồng, buộc khôi phục đê điều, bồi thường thiệt hại, sau đó bị khởi tố theo Điều 228 vì đã từng tái phạm.

Trường hợp 3: Nhiều hộ dân ven kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè dựng nhà tạm kinh doanh cà phê, che kín lối đi bộ. Quận 1 ra quyết định cưỡng chế, huy động lực lượng tháo dỡ, trả lại vỉa hè thông thoáng. Đa số hộ dân tự nguyện chấp hành sau khi được phổ biến chính sách hỗ trợ di dời.

13. Lợi ích cộng đồng khi bảo vệ đất công trình công cộng

  • Đảm bảo an toàn giao thông, an toàn đê điều, luồng lách thoát lũ, an toàn lưới điện.
  • Giữ mỹ quan đô thị, tăng diện tích cây xanh, không gian công cộng.
  • Hạn chế biến đổi khí hậu do che chắn hệ thống thoát nước.
  • Thu hút đầu tư, nâng giá trị bất động sản khu vực vì hạ tầng thông thoáng.

14. Kết luận

Việc lấn chiếm đất công trình công cộng không chỉ là hành vi vi phạm trật tự quản lý đất đai mà còn xâm hại quyền lợi của toàn xã hội. Pháp luật quy định khung xử phạt hành chính rất cao, kèm biện pháp cưỡng chế, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự đối với trường hợp nghiêm trọng. Nếu còn băn khoăn Lấn chiếm đất công trình công cộng, bị xử lý thế nào, câu trả lời là bạn có thể mất trắng diện tích vi phạm, bị phạt đến hàng tỷ đồng và gánh án tù. Vì vậy, hãy chủ động kiểm tra ranh giới, xin phép cơ quan chức năng, tuân thủ quy hoạch… để tránh những hệ lụy đáng tiếc cho cá nhân, doanh nghiệp và góp phần xây dựng cộng đồng bền vững, văn minh.

Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button