Kết hôn với người khác khi chồng biệt tích: Khi nào được?

Kết hôn với người khác khi chồng biệt tích: Khi nào được?

Nghe bài viết · 8 phút · Giọng đọc tạo bằng AI từ giọng Nhà đào tạo

Biên tập: Luật Sư 11 · Cập nhật 23/10/2026 · Đọc 10 phút

Chồng biệt tích nhiều năm không tự làm chấm dứt quan hệ vợ chồng. Người vợ không được kết hôn với người khác khi vẫn đang có chồng, theo điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Muốn xác định khả năng kết hôn, cần kiểm tra căn cứ chấm dứt cuộc hôn nhân trước.

Chồng biệt tích nhiều năm, vợ có được kết hôn với người khác?

Người vợ không thể chỉ dựa vào việc chồng lâu ngày không có tin tức để kết hôn với người khác. Nếu quan hệ hôn nhân vẫn tồn tại, việc kết hôn mới thuộc trường hợp bị cấm.

Người phụ nữ đứng ở cửa nhà, nhìn ra ngõ vắng, cạnh đôi dép nam cũ
Người vợ lặng lẽ nhìn ra con ngõ vắng lúc chiều muộn

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn, theo khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

“Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;”

Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng, theo khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Vì vậy, việc không đăng ký kết hôn mới không có nghĩa là được phép tổ chức cuộc sống chung với người khác khi vẫn đang có chồng.

Khi nào cuộc hôn nhân trước được xác định là đã chấm dứt?

Quan hệ hôn nhân chấm dứt khi việc ly hôn có hiệu lực pháp luật hoặc khi vợ, chồng chết theo các căn cứ tương ứng. Việc biệt tích cần được phân biệt với trường hợp Tòa án đã tuyên bố một người là đã chết.

So sánh bốn tình trạng: chồng biệt tích, đã ly hôn, chồng chết, bị tuyên bố đã chết
Thời điểm chấm dứt hôn nhân theo Điều 57 và Điều 65

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, theo khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Theo khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.

Đối với trường hợp chết hoặc bị tuyên bố là đã chết, Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

“Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết. Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.”

Có thể đối chiếu các tình huống như sau:

Tình trạngCăn cứ xác địnhÝ nghĩa đối với việc kết hôn mới
Chồng biệt tích, chưa có căn cứ chấm dứt hôn nhânChỉ có tình trạng không liên lạc đượcChưa thể dựa riêng vào việc biệt tích
Đã ly hônBản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luậtCuộc hôn nhân trước đã chấm dứt
Chồng chếtThời điểm người chồng chếtCuộc hôn nhân trước đã chấm dứt
Chồng bị Tòa án tuyên bố là đã chếtNgày chết ghi trong bản án, quyết địnhXác định thời điểm chấm dứt theo ngày được ghi

Người muốn kết hôn với người khác cần kiểm tra đúng tình trạng của mình, thay vì đồng nhất việc mất liên lạc với việc hôn nhân đã kết thúc.

Sau khi hôn nhân chấm dứt, cần đáp ứng điều kiện gì?

Người có cuộc hôn nhân trước đã chấm dứt vẫn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện kết hôn. Việc từng có vợ hoặc chồng không thay thế cho việc kiểm tra tuổi, ý chí tự nguyện và các điều kiện còn lại.

Bốn điều kiện kết hôn theo khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Điều kiện kết hôn sau khi hôn nhân trước chấm dứt

Các điều kiện tại khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 gồm:

  1. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, theo điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
  2. Nam và nữ tự nguyện quyết định việc kết hôn, theo điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
  3. Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự, theo điểm c khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
  4. Việc kết hôn không thuộc các trường hợp cấm tại điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5, theo điểm d khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Khi dự định kết hôn với người đã từng lập gia đình, cả hai bên đều nên kiểm tra căn cứ chấm dứt cuộc hôn nhân trước. Không nên chỉ dựa vào lời xác nhận rằng hai người đã sống riêng hoặc không còn liên lạc.

Kết hôn với người chưa đủ tuổi bị phạt như thế nào?

Kết hôn với người chưa đủ tuổi thuộc hành vi bị cấm, nhưng không thể xác định mức phạt tiền cụ thể chỉ từ các điều luật đang được viện dẫn trong bài. Cần phân biệt quy định cấm, việc xử lý quan hệ hôn nhân và chế tài đối với hành vi vi phạm.

Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn, theo khoản 8 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Hành vi này bị cấm tại điểm b khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Mốc tuổi cần đối chiếu là nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi theo điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Không nên hiểu “sắp đủ tuổi” là đã đáp ứng điều kiện.

Khoản 3 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 yêu cầu mọi hành vi vi phạm phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật. Tuy nhiên, điều khoản này không ấn định số tiền phạt cụ thể đối với việc kết hôn với người chưa đủ tuổi.

Trường hợp nào tảo hôn vẫn được công nhận là vợ chồng?

Tòa án có thể công nhận quan hệ hôn nhân nếu tại thời điểm giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, cả hai bên đã đủ điều kiện kết hôn và cùng yêu cầu công nhận. Việc sau này đủ tuổi không tự động làm phát sinh sự công nhận.

Ba yêu cầu để Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân khi tảo hôn
Công nhận hôn nhân theo khoản 2 Điều 11

Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai vi phạm điều kiện kết hôn, theo khoản 6 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Khoản 2 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đặt ra các yêu cầu:

  1. Tòa án đang giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.
  2. Cả hai bên đã đáp ứng đầy đủ điều kiện kết hôn tại thời điểm Tòa án giải quyết.
  3. Hai bên cùng yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân.

Nếu được công nhận, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn, theo khoản 2 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, không mặc nhiên từ ngày đăng ký trước đó.

Do đó, trường hợp kết hôn với người chưa đủ tuổi nhưng đã đăng ký cần được phân biệt với trường hợp chỉ tổ chức cuộc sống chung, chưa đăng ký.

Cần làm rõ những gì trước khi đăng ký kết hôn mới?

Người dự định kết hôn với người khác nên làm rõ tình trạng hôn nhân trước và điều kiện của cả hai bên. Đây là các nội dung cần kiểm tra, không phải danh mục hồ sơ đăng ký.

Nữ luật sư chỉ vào tập giấy tờ cho người phụ nữ tại bàn họp gỗ
Rà soát kỹ từng tập giấy tờ cùng luật sư tại bàn họp
  1. Kiểm tra cuộc hôn nhân trước còn tồn tại hay đã chấm dứt.
  2. Đối chiếu nội dung bản án, quyết định ly hôn hoặc bản án, quyết định tuyên bố người chồng là đã chết, nếu có.
  3. Kiểm tra đầy đủ điều kiện kết hôn của cả hai bên.
  4. Làm rõ trường hợp đã đăng ký nhưng có vi phạm điều kiện để xem xét hướng xử lý phù hợp.

Nếu đồng thời có nhu cầu xử lý tài sản, bạn có thể tham khảo bài Phí sang tên sổ đỏ từ chồng sang vợ. Các nội dung về xác nhận nhân khẩu khi làm sổ đỏ hộ gia đình và người nộp lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân khi sang tên sổ đỏ được trình bày riêng để tiện đối chiếu.

Câu hỏi thường gặp

Các câu trả lời sau giúp phân biệt thêm một số tình huống trước khi xác lập quan hệ mới.

Chồng biệt tích càng lâu thì vợ có tự động được tái hôn không?

Việc biệt tích kéo dài không phải căn cứ tự động chấm dứt hôn nhân trong các quy định nêu trên. Cần kiểm tra căn cứ tại khoản 1 Điều 57 hoặc Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Đã có quyết định ly hôn nhưng chưa có hiệu lực thì được kết hôn mới chưa?

Quan hệ hôn nhân chỉ chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, theo khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Cha mẹ đồng ý thì người chưa đủ tuổi có được kết hôn không?

Sự đồng ý của cha mẹ không thay thế điều kiện tuổi tại điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Việc kết hôn với người chưa đáp ứng điều kiện tuổi vẫn thuộc trường hợp tảo hôn.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 121/VBHN-VPQH 2025) (còn hiệu lực): Điều 8, Điều 5, Điều 11, Điều 3, Điều 57, Điều 65

Luật Sư 11 hỗ trợ tư vấn điều kiện kết hôn

Luật Sư 11 hỗ trợ rà soát tình trạng hôn nhân, điều kiện kết hôn và nội dung bản án, quyết định liên quan. Nếu đang băn khoăn về việc kết hôn với người khác khi chồng biệt tích, bạn có thể liên hệ để được tư vấn theo tình tiết và giấy tờ thực tế.

Thông tin mang tính tham khảo, cập nhật đến 23/10/2026. Mỗi vụ việc cần luật sư xem hồ sơ cụ thể.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button Zalo