Mẫu đơn xin cấp nhà ở công vụ và điều kiện thuê

Mẫu đơn xin cấp nhà ở công vụ và điều kiện thuê

Nghe bài viết · 8 phút · Giọng đọc tạo bằng AI từ giọng Nhà đào tạo

Biên tập: Luật Sư 11 · Cập nhật 21/10/2026 · Đọc 9 phút

Người tìm “đơn xin cấp nhà ở công vụ” cần xác định đây là đề nghị bố trí thuê nhà, không phải đề nghị được sở hữu nhà. Điều kiện được thuê được quy định tại Điều 45 Luật Nhà ở. Mẫu tham khảo dưới đây giúp trình bày nhu cầu, nhưng không thay thế biểu mẫu áp dụng tại cơ quan tiếp nhận.

Có mẫu đơn xin cấp nhà ở công vụ thống nhất không?

Các quy định được viện dẫn trong bài không xác định một mẫu đơn thống nhất để khẳng định là mẫu bắt buộc mới nhất năm 2026. Người có nhu cầu nên hỏi cơ quan tiếp nhận về biểu mẫu trước khi nộp.

Người đàn ông tại quầy tiếp nhận, nhân viên đưa tờ đơn trống và hướng dẫn cách điền
Hỏi về biểu mẫu đơn tại quầy tiếp nhận hồ sơ

Khoản 5 Điều 46 Luật Nhà ở quy định:

“Chính phủ quy định chi tiết việc xác định giá thuê nhà ở công vụ, trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ.”

Có thể hiểu nhà ở công vụ trong phạm vi các quy định này là nhà được bố trí cho người thuộc đối tượng, đáp ứng điều kiện thuê để sử dụng trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác. Cách gọi “xin cấp” thường gặp không làm thay đổi bản chất thuê nhà.

Đơn đề nghị thuê nên trình bày thế nào?

Mẫu sau là bản tham khảo do Luật Sư 11 biên soạn, không phải biểu mẫu được xác nhận do cơ quan nhà nước ban hành:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ

Kính gửi: ……………………………………………………….

Họ và tên: ……………………………………………………….

Chức vụ, đơn vị công tác: ………………………………….

Thông tin liên hệ: …………………………………………….

Căn cứ công tác tại địa phương, cơ quan: ……………….

Tôi trình bày nhu cầu đề nghị bố trí thuê nhà như sau:

  • Tôi thuộc nhóm đối tượng: ……………………………….
  • Tình trạng nhà ở của tôi tại địa phương nơi đến công tác: ………………………………………………………………
  • Tình trạng đã hoặc chưa được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác: ………………
  • Nhu cầu sử dụng nhà cho bản thân và thành viên gia đình: ………………………………………………………………

Tôi đề nghị cơ quan xem xét đối tượng, điều kiện và bố trí thuê nhà theo quy định.

Tôi cam kết kê khai đúng thực tế và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng cùng quy định pháp luật.

Giấy tờ gửi kèm, nếu có: …………………………………….

…, ngày … tháng … năm …

Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

Các trường thông tin trong mẫu phục vụ trình bày yêu cầu, không phải danh mục hồ sơ bắt buộc. Người làm đơn cần hỏi thêm về giấy tờ chứng minh và nơi tiếp nhận.

Ai được xem xét bố trí thuê và cần điều kiện gì?

Người đề nghị phải thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở và đáp ứng điều kiện tương ứng tại khoản 2 Điều này. Chỉ có nhu cầu chỗ ở chưa đủ để kết luận được bố trí thuê.

Sơ đồ điều kiện thuộc đối tượng và đáp ứng điều kiện thuê nhà ở công vụ
Hai điều kiện để được xem xét bố trí thuê

Các nhóm được xem xét gồm cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước; cán bộ, công chức được điều động, luân chuyển, biệt phái theo chức vụ và địa bàn luật định; cán bộ, công chức, viên chức công tác tại địa bàn đặc thù; các nhóm thuộc lực lượng vũ trang theo điều kiện riêng; giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại địa bàn được quy định.

Khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở còn quy định nhóm tổng công trình sư, nhân tài có đóng góp quan trọng được cấp có thẩm quyền công nhận và nhóm khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo cơ chế tại điểm g.

Khi tự kiểm tra điều kiện, người đề nghị nên đối chiếu:

  1. Người thuộc điểm a khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở được bố trí theo yêu cầu an ninh, căn cứ điểm a khoản 2 Điều này.
  2. Người thuộc các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở cần đối chiếu tình trạng chưa có nhà thuộc sở hữu của mình và chưa được mua, thuê mua hoặc thuê nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác, theo điểm b khoản 2 Điều này.
  3. Người đã có nhà thuộc sở hữu tại nơi đến công tác cần đối chiếu diện tích bình quân đầu người với mức tối thiểu, theo điểm b khoản 2 Điều 45 Luật Nhà ở.

Thuê mua là hình thức thuê gắn với việc mua nhà. Các điều được viện dẫn không nêu mức diện tích tối thiểu cụ thể, nên không thể tự điền một ngưỡng diện tích vào đơn.

Người thuê được hưởng quyền lợi và phải thực hiện nghĩa vụ gì?

Người thuê nhà ở công vụ được nhận nhà, sử dụng cùng gia đình và yêu cầu sửa chữa trong trường hợp luật định. Người thuê phải sử dụng đúng mục đích, thanh toán tiền và giữ gìn nhà theo Điều 47 Luật Nhà ở.

Thợ sửa ống nước dưới bồn rửa trong căn hộ thuê, người thuê đứng bên cạnh quan sát
Thợ sửa chỗ hỏng trong bếp căn hộ đang thuê

Theo các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 47 Luật Nhà ở, người thuê được:

  • Nhận nhà và trang thiết bị theo thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Sử dụng nhà cho bản thân, gia đình trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.
  • Đề nghị đơn vị quản lý sửa chữa kịp thời hư hỏng không do lỗi của mình.
  • Tiếp tục ký hợp đồng khi hết hạn nếu vẫn thuộc đối tượng và đủ điều kiện.

Theo các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 47 Luật Nhà ở, người thuê phải giữ gìn nhà, không tự ý cải tạo, sửa chữa, phá dỡ; không cho thuê lại, cho mượn hoặc ủy quyền quản lý. Người thuê cũng phải trả tiền thuê và các chi phí sinh hoạt theo quy định tương ứng.

Ủy quyền quản lý được hiểu là giao người khác thay mình quản lý nhà. Nếu sử dụng căn hộ chung cư, người thuê còn phải tuân thủ quy định quản lý, sử dụng nhà chung cư.

Giá thuê được xác định như thế nào?

Giá thuê nhà ở công vụ được xác định theo nguyên tắc tại Điều 46 Luật Nhà ở, không thể suy ra chỉ từ diện tích ghi trong đơn. Các quy định này chưa đủ để xác nhận một khung giá cụ thể tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Giá thuê tính các chi phí cần thiết cho quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê; không tính tiền sử dụng đất xây dựng, chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng hoặc chi phí mua nhà thương mại để bố trí sử dụng, theo khoản 1 và khoản 2 Điều 46 Luật Nhà ở.

Giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định và được xem xét điều chỉnh theo từng thời kỳ. Nếu thuê nhà thương mại để bố trí cho đối tượng công vụ, người thuê trả thấp hơn giá thuê thương mại, theo khoản 3 và khoản 4 Điều 46 Luật Nhà ở.

Khi nào phải trả lại nhà đang thuê?

Người thuê phải trả nhà khi nghỉ hưu, chuyển công tác đến địa phương khác hoặc không còn thuộc đối tượng, đủ điều kiện thuê. Thời hạn trả là 90 ngày kể từ mốc tương ứng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Luật Nhà ở.

Sơ đồ ba trường hợp phải trả nhà ở công vụ trong thời hạn 90 ngày
Thời hạn 90 ngày trả nhà ở công vụ
Tình trạngMốc xác định nghĩa vụ trả nhà
Nghỉ hưuNgày nghỉ hưu theo chế độ ghi tại quyết định
Chuyển công tácNgày chuyển đến địa phương khác theo quyết định
Không còn đáp ứng yêu cầu thuêThời điểm không còn thuộc đối tượng hoặc đủ điều kiện

Nếu quá hạn mà không trả, cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi và cưỡng chế bàn giao theo điểm đ khoản 2 Điều 47 Luật Nhà ở. Thu hồi là việc cơ quan có thẩm quyền quyết định lấy lại nhà; cưỡng chế bàn giao là buộc thực hiện việc giao trả. Việc này phải được thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.

Câu hỏi thường gặp

Tự ý cải tạo nhà có bị phạt tiền không?

Điểm b khoản 2 Điều 47 Luật Nhà ở cấm tự ý cải tạo, sửa chữa, phá dỡ. Các quy định được viện dẫn chưa nêu mức phạt tiền nên không có căn cứ xác định mức phạt cụ thể.

Đất xây dựng nhà công vụ có thu tiền sử dụng đất không?

Nhà nước không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích dùng để xây dựng loại nhà này theo khoản 5 Điều 40 Luật Nhà ở. Quy định đó khác với chi phí thực hiện thủ tục trong bài cấp đổi sổ đỏ.

Nhà nước có thể mua hoặc thuê nhà thương mại để bố trí không?

Nhà nước được đầu tư xây dựng, mua hoặc thuê nhà thương mại để bố trí theo khoản 1 Điều 41 Luật Nhà ở. Người cần tìm hiểu riêng giao dịch nhà đất gia đình có thể đọc về tặng cho nhà đất giữa cha mẹ và con hoặc con sang tên sổ đỏ cho bố mẹ.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Nhà ở 2023 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 79/VBHN-VPQH 2026) (còn hiệu lực): Điều 47, Điều 46, Điều 45, Điều 40, Điều 41

Luật Sư 11 hỗ trợ rà soát đơn đề nghị thuê

Luật Sư 11 hỗ trợ đối chiếu điều kiện, rà soát nội dung đơn và tư vấn quyền, nghĩa vụ khi thuê nhà ở công vụ. Bạn có thể liên hệ để trao đổi tình trạng công tác, chỗ ở và nội dung cần làm rõ trước khi gửi đề nghị.

Thông tin mang tính tham khảo, cập nhật đến 21/10/2026. Mỗi vụ việc cần luật sư xem hồ sơ cụ thể.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button Zalo