Nghe bài viết · 10 phút · Giọng đọc tạo bằng AI từ giọng Luật sư Nguyễn Thành Huân
Biên tập: Luật Sư 11 · Cập nhật 20/10/2026 · Đọc 10 phút
Vi phạm trong hôn nhân gia đình phải được xử lý đúng pháp luật theo khoản 3 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Với hành vi thường gọi là ngoại tình, cần phân biệt việc không chung thủy với hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác để xác định hướng xử lý.
Vi phạm luật hôn nhân gia đình là gì?
Vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình là hành vi không tuân thủ nghĩa vụ hoặc thực hiện điều pháp luật cấm trong quan hệ gia đình. Hôn nhân được hiểu là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.
Khoản 1 Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 xác định nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. Khoản 1 Điều 19 của Luật này quy định:
“Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.”
Căn cứ: khoản 1 Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Do đó, khi xem xét vướng mắc hôn nhân gia đình, cần xác định nghĩa vụ nào bị vi phạm, có hành vi bị cấm hay không và hậu quả thực tế là gì.
Những hành vi nào bị cấm trong quan hệ gia đình?
Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cấm các hành vi xâm phạm sự tự nguyện, chế độ một vợ một chồng và quyền của thành viên gia đình. Bảng dưới đây phân biệt một số nhóm hành vi:

| Nhóm hành vi | Biểu hiện bị cấm | Nội dung cần phân biệt |
|---|---|---|
| Làm sai lệch việc kết hôn, ly hôn | Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo | Việc kết hôn, ly hôn bị sử dụng không đúng mục đích |
| Xâm phạm sự tự nguyện | Cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn hoặc ly hôn | Ý chí của người trong cuộc bị tác động |
| Vi phạm sự chung thủy | Người đang có vợ, chồng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác | Cần xác định tình trạng hôn nhân và hành vi |
| Xâm phạm thành viên gia đình | Bạo lực gia đình, lợi dụng quyền để trục lợi | Cần xem xét hành vi xâm hại cụ thể |
Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo có thể hiểu là sử dụng việc kết hôn, ly hôn làm hình thức nhằm đạt mục đích khác. Cưỡng ép là buộc người khác hành động trái ý muốn; lừa dối là làm người khác hiểu sai để quyết định.
Ngoài ra, điểm d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cấm kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, tức người này sinh ra người kia qua các thế hệ. Quy định cũng cấm giữa những người có họ trong phạm vi ba đời và các quan hệ nuôi dưỡng, quan hệ gia đình được liệt kê tại chính điểm này.
Ngoại tình trong hôn nhân sẽ bị xử lý như thế nào?
Ngoại tình là cách gọi thông thường đối với việc không chung thủy trong quan hệ vợ chồng. Không thể chỉ dựa vào cách gọi này để kết luận một người phạm tội; cần đối chiếu hành vi, hậu quả và điều kiện tại Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015.

Khi nào hành vi bị pháp luật cấm?
Người đang có vợ, chồng không được kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác theo điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Người chưa có vợ, chồng cũng không được thực hiện hành vi đó với người đang có chồng, vợ.
Chung sống như vợ chồng có thể hiểu là cùng tổ chức cuộc sống dưới hình thức quan hệ vợ chồng. Việc đánh giá phải dựa vào tình tiết thực tế, không nên đồng nhất mọi tin nhắn tình cảm với hành vi này.
Khi nào có thể bị xử lý hình sự?
Xử lý hình sự là việc xem xét hành vi có cấu thành tội phạm và áp dụng hình phạt tương ứng. Khoản 1 Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 quy định phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm khi hành vi thuộc một trong các trường hợp:
- Hành vi làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn theo điểm a khoản 1 Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015.
- Người thực hiện đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm theo điểm b khoản 1 Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015.
Đối với người chưa có vợ, chồng, khoản 1 Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 yêu cầu người đó biết rõ đối phương đang có chồng, vợ.
Mức phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm áp dụng nếu hành vi làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát, hoặc vẫn duy trì quan hệ sau quyết định của Tòa án được nêu tại khoản 2 Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015.
Vì vậy, tư vấn hôn nhân gia đình cần tách biệt hành vi bị cấm với điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự. Không nên suy đoán hình phạt chỉ từ việc phát hiện quan hệ ngoài hôn nhân.
Ai có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật?
Quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật phụ thuộc vào người yêu cầu và căn cứ vi phạm. Hủy việc kết hôn trái pháp luật là việc Tòa án xử lý quan hệ kết hôn vi phạm điều kiện pháp luật quy định.

Theo khoản 1 Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người bị cưỡng ép hoặc lừa dối kết hôn có thể tự yêu cầu, hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức được luật xác định yêu cầu Tòa án giải quyết.
Khoản 2 Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 xác định những chủ thể có quyền yêu cầu trong các trường hợp thuộc phạm vi khoản này:
- Vợ hoặc chồng của người đang có vợ, chồng mà kết hôn với người khác.
- Cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật.
- Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em và Hội Liên hiệp Phụ nữ.
Người giám hộ là người thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích của người được giám hộ. Người đại diện theo pháp luật là người thay mặt người khác theo căn cứ pháp luật.
Người khác phát hiện sự việc có thể đề nghị các cơ quan, tổ chức nêu tại điểm b, c và d khoản 2 Điều 10 yêu cầu Tòa án giải quyết, theo khoản 3 Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Hủy kết hôn trái pháp luật ảnh hưởng thế nào đến con và tài sản?
Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy, các bên phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng. Quyền của con và quan hệ tài sản vẫn phải được giải quyết theo Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Cụ thể, khoản 2 Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 dẫn chiếu việc giải quyết quyền, nghĩa vụ cha mẹ, con theo quy định khi ly hôn. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định của Tòa án.
Khoản 3 Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 dẫn chiếu quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng sang Điều 16 của Luật này. Không thể từ việc hủy kết hôn mà mặc nhiên kết luận cách chia tài sản.
Nếu vướng mắc hôn nhân gia đình liên quan đến nhà đất, bạn có thể đọc chi phí sang tên sổ đỏ từ chồng sang vợ và lưu ý khi xác nhận nhân khẩu làm sổ đỏ hộ gia đình để xác định nội dung cần trao đổi riêng.
Luật sư hôn nhân và gia đình hỗ trợ điều gì?
Luật sư hôn nhân và gia đình là cách gọi luật sư tư vấn, hỗ trợ các vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực gia đình. Nội dung trao đổi có thể tập trung vào hành vi vi phạm, người có quyền yêu cầu và hậu quả của việc hủy kết hôn.

Để buổi tư vấn hôn nhân gia đình đi đúng trọng tâm, bạn nên chuẩn bị:
- Tóm tắt tình trạng hôn nhân và diễn biến sự việc.
- Sắp xếp giấy tờ, thông tin đang có theo từng nội dung cần làm rõ.
- Xác định mong muốn của mình, chẳng hạn ngăn chặn hành vi hoặc xem xét quyền yêu cầu hủy kết hôn.
Đây là gợi ý chuẩn bị trao đổi, không phải danh mục hồ sơ bắt buộc. Nếu có nhu cầu chuyển quyền nhà đất, bạn có thể tham khảo riêng bài ai nộp lệ phí trước bạ, ai đóng thuế thu nhập cá nhân khi sang tên sổ đỏ.
Câu hỏi thường gặp
Vợ chồng sống riêng có luôn vi phạm nghĩa vụ không?
Không. Khoản 2 Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cho phép ngoại lệ khi có thỏa thuận, yêu cầu nghề nghiệp, công tác, học tập hoặc lý do chính đáng khác.
Có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền ngăn chặn vi phạm không?
Có. Khoản 3 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 ghi nhận quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý vi phạm hôn nhân gia đình.
Đời tư có được bảo vệ khi giải quyết vụ việc không?
Có. Khoản 4 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 yêu cầu tôn trọng, bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên.
Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 121/VBHN-VPQH 2025) (còn hiệu lực): Điều 5, Điều 10, Điều 12, Điều 2, Điều 19
- Bộ luật Hình sự 2015 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 135/VBHN-VPQH 2025) (còn hiệu lực): Điều 182
Luật Sư 11 hỗ trợ tư vấn hôn nhân gia đình
Luật Sư 11 tiếp nhận trao đổi để làm rõ hành vi, quyền yêu cầu và những nội dung cần xem xét trong từng trường hợp. Bạn có thể liên hệ qua luatsu11.vn để được tư vấn phù hợp với tình trạng hôn nhân, giấy tờ và mong muốn thực tế của mình.
Thông tin mang tính tham khảo, cập nhật đến 20/10/2026. Mỗi vụ việc cần luật sư xem hồ sơ cụ thể.




