Tình tiết tăng nặng hình phạt Tội cướp tài sản

Tình tiết tăng nặng hình phạt tội cướp tài sản
tình tiết tăng nặng

Tội cướp tài sản là một trong những tội xâm phạm sở hữu bị xử lý rất nghiêm khắc. Ngoài khung cơ bản 3–10 năm tù, việc dùng vũ khí, gây thương tích, tái phạm nguy hiểm, hay chiếm đoạt tài sản giá trị lớn sẽ làm tăng khung hình phạt lên 7–15 năm, 12–20 năm, thậm chí tù chung thân. Bài viết này hệ thống hóa các tình tiết tăng nặng định khung thường gặp theo Điều 168 Bộ Luật hình sự kèm ví dụ thực tiễn và lưu ý khi áp dụng.


1) Cơ sở pháp lý tội cướp tài sản (Điều 168 Bộ Luật hình sự)

Cấu thành cơ bản: “Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm nạn nhân lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản”. Khung 1: 3–10 năm tù.

Khung tăng nặng: Khoản 2 (7–15 năm), Khoản 3 (12–20 năm), Khoản 4 (18–20 năm hoặc tù chung thân) tùy tình tiết; hình phạt bổ sung: phạt tiền 10–100 triệu, quản chế/cấm cư trú 1–5 năm, tịch thu tài sản.

Chuẩn bị phạm tội cướp cũng bị truy cứu: 1–5 năm tù (Khoản 5).

Liên hệ với Luật sư 11 qua hotline để được tư vấn – 0979800000 – Zalo


2) Các tình tiết tăng nặng hình phạt tội cướp tài sản phổ biến

2.1. Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác

  • Bản chất: Khi người phạm tội dùng dao, súng, hung khí tự chế, hóa chất nguy hiểm, hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hiểm cho tính mạng, sức khỏe, đây là tình tiết định khung tại Khoản 2 Điều 1687–15 năm.
  • Lưu ý thực tiễn: Không chỉ “vũ khí” mới bị áp; vật dụng đời thường (gạch, mũ bảo hiểm…) nếu sử dụng theo cách có khả năng gây nguy hại nghiêm trọng cũng có thể bị coi là “phương tiện nguy hiểm”, tùy đánh giá cụ thể vụ án. (Thực tiễn xét xử và hướng dẫn chuyên ngành).

2.2. Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe

  • Tỷ lệ 11%–30%: thuộc Khoản 27–15 năm.
  • Tỷ lệ 31%–60%: thuộc Khoản 312–20 năm.
  • Tỷ lệ ≥61% hoặc làm chết người hoặc gây thương tích cho ≥2 người, mỗi người ≥31%: thuộc Khoản 418–20 năm hoặc tù chung thân.

Tỷ lệ thương tích chỉ là một căn cứ; tòa còn xem xét mức độ bạo lực, vị trí tấn công, số nạn nhân, công cụ… khi lượng hình.

2.3. Tái phạm nguy hiểm

  • Khái niệm (Điều 53 BLHS): Gồm hai trường hợp:
    (i) Đã bị kết án về tội rất nghiêm trọng/đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa xóa án tích mà lại phạm tội rất nghiêm trọng/đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
    (ii) Đã tái phạm, chưa xóa án tích mà lại phạm tội do cố ý.
    Khi rơi vào “tái phạm nguy hiểm”, tội cướp sẽ áp dụng Khoản 2 Điều 1687–15 năm tù.

2.4. Giá trị tài sản chiếm đoạt

  • 50 đến dưới 200 triệu đồngKhoản 2 (7–15 năm).
  • 200 đến dưới 500 triệu đồngKhoản 3 (12–20 năm).
  • Từ 500 triệu đồng trở lênKhoản 4 (18–20 năm hoặc tù chung thân).

2.5. Một số tình tiết khác thường gặp (Khoản 2)

  • Có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp.
  • Đối tượng bị hại đặc thù: người dưới 16 tuổi, phụ nữ biết là có thai, người già yếu, người không có khả năng tự vệ…
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
    Tất cả đều định khung lên 7–15 năm khi xuất hiện.

Liên hệ với Luật sư 11 qua hotline để được tư vấn – 0979800000 – Zalo


3) Bảng tóm tắt mức hình phạt theo tình tiết tăng nặng

Tình tiếtCăn cứ áp dụngMức phạt
Dùng vũ khí/phương tiện/thủ đoạn nguy hiểmKhoản 2 Điều 1687–15 năm
Thương tích 11%–30%Khoản 2 Điều 1687–15 năm
Thương tích 31%–60%Khoản 3 Điều 16812–20 năm
≥61% hoặc làm chết ngườiKhoản 4 Điều 16818–20 năm hoặc chung thân
Tái phạm nguy hiểmKhoản 2 Điều 168 + Điều 537–15 năm
Giá trị 50–<200 triệuKhoản 2 Điều 1687–15 năm
Giá trị 200–<500 triệuKhoản 3 Điều 16812–20 năm
Giá trị ≥500 triệuKhoản 4 Điều 16818–20 năm hoặc chung thân
Chuẩn bị phạm tội cướpKhoản 5 Điều 1681–5 năm
Hình phạt bổ sungKhoản 6 Điều 168Phạt tiền 10–100 triệu; quản chế/cấm cư trú 1–5 năm; tịch thu

Liên hệ với Luật sư 11 qua hotline để được tư vấn – 0979800000 – Zalo

tăng nặng hình phạt

4) Ví dụ minh họa nhanh

  • A dùng dao bấm khống chế tài xế xe ôm công nghệ, cướp điện thoại 15 triệu; nạn nhân xây xát 5%. → Dùng vũ khíKhoản 2 (7–15 năm) dù giá trị tài sản nhỏ.
  • B giật túi, xô đẩy làm nạn nhân gãy tay 35%Khoản 3 (12–20 năm) do tỷ lệ thương tích 31–60%.
  • C từng chấp hành án 12 năm về cướp (đặc biệt nghiêm trọng), chưa xóa án tích, tiếp tục cướp có daoTái phạm nguy hiểmKhoản 2 (7–15 năm), có thể tăng mức trong khung.
  • D lên kế hoạch, mua dao, rủ bạn đi cướp nhưng bị bắt trước khi thực hiệnChuẩn bị phạm tội1–5 năm.

Liên hệ với Luật sư 11 qua hotline để được tư vấn – 0979800000 – Zalo


5) Lưu ý khi áp dụng để tránh nhầm lẫn

  • Không “cộng dồn” khung theo số tình tiết: chỉ cần một tình tiết định khung xuất hiện là đủ chuyển lên khung tương ứng
  • Phân biệt định khung & tình tiết tăng nặng TNHS: với tội cướp, nhiều yếu tố (vũ khí, thương tích…) là định khung; ngoài ra, khi quyết định hình phạt, tòa còn xét tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự (Điều 52 BLHS) nếu chưa phải là dấu hiệu định khung để tránh tính hai lần một tình tiết. (Nguyên tắc áp dụng thông dụng trong BLHS).
  • Định giá tài sản: mức tiền là yếu tố chuyển khung; cần kết luận định giá hợp lệ (giá thị trường tại thời điểm, địa điểm phạm tội).
  • Tỷ lệ thương tích: phải có giám định pháp y đúng quy trình; nếu có nhiều thương tích ở các lần khác nhau phải tách bạch nguyên nhân, thời điểm.

Liên hệ với Luật sư 11 qua hotline để được tư vấn – 0979800000 – Zalo


6) Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1) Cướp tài sản dưới 2 triệu đồng có bị đi tù không?
Có. Với tội cướp, giá trị tài sản không phải điều kiện bắt buộc của cấu thành cơ bản. Chỉ cần có hành vi cướp là đã bị xử lý từ 3–10 năm; giá trị tài sản chỉ làm tăng khung khi đạt các ngưỡng tại Khoản 2–4.

2) Bị hại rút đơn thì có đình chỉ vụ án cướp không?
Không. Tội cướp là tội xâm phạm sở hữu có dùng bạo lực, không thuộc nhóm khởi tố theo yêu cầu bị hại, nên rút đơn không làm đình chỉ; tuy nhiên có thể được xem là tình tiết giảm nhẹ khi lượng hình.

3) Thế nào là “tái phạm” khác “tái phạm nguy hiểm”?

  • Tái phạm: đã bị kết án, chưa xóa án tích mà phạm tội do cố ý…
  • Tái phạm nguy hiểm: một trong hai trường hợp nêu tại Điều 53 (đã nêu trên).

4) Chuẩn bị cướp tài sản có bị xử lý không?
Có. Khoản 5 Điều 168 quy định 1–5 năm tù cho hành vi chuẩn bị (tìm kiếm/sửa soạn công cụ, tạo điều kiện, lập/ tham gia nhóm…).

5) Hình phạt bổ sung áp dụng thế nào?
Tùy vụ án, tòa có thể phạt tiền 10–100 triệu, quản chế/cấm cư trú 1–5 năm, tịch thu một phần/toàn bộ tài sản.

Liên hệ với Luật sư 11 qua hotline để được tư vấn – 0979800000 – Zalo


Kết luận

Các tình tiết tăng nặng hình phạt tội cướp tài sản như dùng vũ khí/thủ đoạn nguy hiểm, thương tích cao, tái phạm nguy hiểm hoặc giá trị tài sản lớn, tội cướp lập tức nhảy khung đến 7–15 năm, 12–20 năm, hoặc 18–20 năm/tù chung thân. Do đó, người dân cần nắm rõ mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội.

Liên hệ với Luật sư 11 qua hotline để được tư vấn – 0979800000 – Zalo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button