Hợp đồng có vô hiệu khi vợ/chồng tự ý bán nhà đất chung?

hợp đồng có bị vô hiệu khi vợ/chồng tự ý bán nhà đất chung?

Trong thực tế, không hiếm trường hợp một bên vợ hoặc chồng tự ý bán nhà đất chung, bên còn lại không hay biết. Vậy hợp đồng có vô hiệu khi vợ/chồng tự ý bán nhà đất chung không? Câu trả lời phụ thuộc vào: nguồn gốc tài sản, việc có/không có sự đồng ý hoặc ủy quyền, và cả thiện chí của bên mua. Bài viết này tổng hợp căn cứ pháp lý trọng yếu, chỉ rõ các kịch bản thường gặp và lộ trình xử lý an toàn – dưới góc Luật sư 11Luật sư uy tín Thành phố Hồ Chí Minh.

1) Căn cứ pháp lý cốt lõi để xác định hiệu lực giao dịch

  • Tài sản chung vợ chồng – phải có sự thỏa thuận khi định đoạt bất động sản. Điều 35 Luật Hôn nhân & Gia đình 2014 quy định việc định đoạt bất động sản là tài sản chung phải có sự thỏa thuận của cả vợ và chồng (thường thể hiện bằng văn bản/ký trên hợp đồng).
  • Điều kiện có hiệu lực của giao dịch. Điều 117 BLDS 2015: giao dịch có hiệu lực khi chủ thể có năng lực, tự nguyện, mục đích/nội dung không vi phạm điều cấm, và đúng hình thức luật định (đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất là công chứng/chứng thực, đăng ký).
  • Bảo vệ người thứ ba ngay tình. BLDS 2015 có cơ chế bảo vệ hạn chế cho người thứ ba ngay tình; với tài sản phải đăng ký (như quyền sử dụng đất, nhà ở), việc bảo vệ có điều kiện chặt chẽ và mang tính ngoại lệ theo án lệ/thực tiễn xét xử.

Theo Luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc Công ty Luật sư 11, điểm mấu chốt là chứng minh tính chất “tài sản chung”sự thiếu vắng đồng ý/ủy quyền hợp lệ tại thời điểm ký hợp đồng. Đây là cơ sở đánh giá khả năng vô hiệu và chiến lược xử lý tiếp theo.

2) Các kịch bản thường gặp và cách đánh giá rủi ro

2.1 Sổ đỏ đứng tên một người, nhưng là tài sản chung

  • Dù GCN chỉ ghi tên chồng hoặc vợ, nếu tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân (không chứng minh là tài sản riêng) thì mặc nhiên là tài sản chung. Bên còn lại phải đồng ý khi chuyển nhượng.
  • Nếu bên mua đã kiểm tra, biết hoặc phải biết là tài sản chung mà vẫn giao dịch với một người, rủi ro hợp đồng bị yêu cầu tuyên vô hiệu tăng cao.

2.2 Có văn bản ủy quyền hợp lệ/đồng ý trước khi bán

  • Nếu có giấy ủy quyền (công chứng) hoặc văn bản thỏa thuận định đoạt tài sản chung, việc một người đứng ra ký có thể hợp lệ.
  • Cần kiểm tra thời hạn, phạm vi ủy quyền, và tình trạng hôn nhân tại thời điểm ký. Ủy quyền giả mạo, hết hạn, hoặc vượt phạm vi → nguy cơ vô hiệu.
Người dưới 16 tuổi xúc phạm người khác thì xử lý thế nào

2.3 Không có đồng ý/ủy quyền; bên mua nói “ngay tình”

  • “Ngay tình” không phải là “bùa hộ mệnh” đối với bất động sản – loại tài sản phải đăng ký. Thực tiễn xét xử chỉ bảo vệ trong trường hợp ngoại lệ, ví dụ liên quan đến bản án/quyết định bị hủy, sửa… chứ không bảo vệ tràn lan mọi giao dịch thiếu chữ ký của một bên vợ/chồng.
  • Bên mua cần chứng minh đã kiểm tra hồ sơ hôn nhân, đã yêu cầu người còn lại ký hoặc xác nhận; nếu lơ là thẩm định, rủi ro bị tuyên vô hiệu rất cao.

Liên hệ với Luật sư 11 qua hotline để được tư vấn – 0979800000 – Zalo

Theo Luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc Công ty Luật sư 11, cơ quan công chứng và Văn phòng đăng ký không thay bên mua để thẩm định rủi ro tài sản chung. Bên mua cần chủ động yêu cầu cả vợ và chồng ký/đồng ý; nếu một người vắng mặt, hãy lập ủy quyền hoặc hoãn giao dịch cho đến khi đủ điều kiện.

3) Hợp đồng vô hiệu thì hệ quả ra sao? Người mua ngay tình được bảo vệ thế nào?

  • Hệ quả của giao dịch vô hiệu: Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; bên có lỗi bồi thường thiệt hại (nếu có). Với bất động sản, quyền sử dụng đất/nhà ở trở lại tình trạng ban đầu sau khi bản án có hiệu lực; cần thực hiện thủ tục hủy đăng ký biến động nếu đã sang tên. (Căn cứ chung về hiệu lực giao dịch và hệ quả giao dịch vô hiệu theo BLDS 2015).
  • Người thứ ba ngay tình: Nếu đáp ứng điều kiện chặt chẽ theo Điều 133 BLDS 2015 và hướng dẫn/án lệ, người thứ ba có thể được bảo vệ trong phạm vi nhất định. Tuy nhiên, với tài sản phải đăng ký, cơ chế bảo vệ ngay tình là ngoại lệ; Tòa án cân nhắc rất kỹ căn cứ và bối cảnh (ví dụ trường hợp liên quan bản án/quyết định bị hủy, sửa…).
  • Thực tế tranh tụng: Bên yêu cầu tuyên vô hiệu cần chứng minh: (i) tài sản là tài sản chung; (ii) không có sự đồng ý/ủy quyền hợp lệ; (iii) bên mua biết hoặc phải biết rủi ro. Bên mua muốn bảo vệ vị thế ngay tình phải chứng minh đã thẩm định đầy đủ.

Liên hệ với Luật sư 11 qua hotline để được tư vấn – 0979800000 – Zalo

4) Quy trình xử lý – bộ hồ sơ và chiến lược làm việc khôn ngoan

4.1 Nếu bạn là người vợ/chồng bị ảnh hưởng

  • Thu thập chứng cứ: giấy đăng ký kết hôn; giấy tờ chứng minh tài sản hình thành trong hôn nhân; sao lục hợp đồng công chứng; lịch sử biến động sổ đỏ; trao đổi email/tin nhắn liên quan giao dịch.
  • Gửi yêu cầu làm việc với tổ chức hành nghề công chứng và Văn phòng đăng ký đất đai để xác minh hồ sơ; đề nghị tạm dừng đăng ký biến động (nếu đang trong quá trình).
  • Thương lượng – hòa giải với bên mua: thông báo rủi ro pháp lý, đề xuất phương án hủy/điều chỉnh hợp đồng. Nếu không đạt được thỏa thuận, khởi kiện yêu cầu tòa án tuyên vô hiệu.

4.2 Nếu bạn là bên mua

  • Thẩm định trước khi đặt cọc: yêu cầu cả vợ và chồng tham gia ký hoặc văn bản đồng ý/ủy quyền; kiểm tra tình trạng hôn nhân thực tế (giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, hoặc thông tin hộ tịch phù hợp bối cảnh).
  • Soạn điều khoản an toàn: cọc kèm điều kiện hủy – hoàn cọc nếu không có chữ ký của người còn lại; nghĩa vụ bên bán cung cấp/đảm bảo về tình trạng tài sản chung.
  • Ký – công chứng – đăng ký: đảm bảo đủ chữ ký, đúng hình thức; lưu biên bản làm chứng nếu một bên ký muộn (kèm ủy quyền hợp lệ); theo sát thủ tục sang tên để giảm rủi ro phát sinh tranh chấp.

4.3 Bộ hồ sơ tối thiểu nên có

  • Bản sao GCN (sổ đỏ/sổ hồng); Hợp đồng chuyển nhượng; Văn bản ủy quyền (nếu có).
  • Giấy đăng ký kết hôn (hoặc giấy tờ chứng minh tài sản riêng nếu có).
  • Tờ khai tình trạng hôn nhân, cam kết tài sản riêng (khi phù hợp).
  • Chứng cứ giao dịch: phiếu cọc, chứng từ thanh toán, biên bản bàn giao, trao đổi email/tin nhắn.
Bị hại rút yêu cầu: vụ án tội làm nhục xử lý thế nào?

FAQ

1) Sổ đỏ chỉ đứng tên chồng (hoặc vợ) thì có cần người kia ký khi bán không?
Có thể vẫn cần, nếu đó là tài sản chung hình thành trong hôn nhân mà không chứng minh được là tài sản riêng. Định đoạt bất động sản là tài sản chung phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.

2) Không có sự đồng ý của vợ/chồng, hợp đồng có tự động vô hiệu không?
Không tự động. Cần yêu cầu Tòa án tuyên vô hiệu trên căn cứ vi phạm điều kiện có hiệu lực của giao dịch và tình trạng tài sản chung. Trong thời gian chờ, nên thương lượng hoặc đề nghị tạm dừng đăng ký biến động để giảm rủi ro.

3) Bên mua nói “ngay tình” thì có được giữ nhà đất không?
Với bất động sản (tài sản phải đăng ký), cơ chế bảo vệ ngay tình là ngoại lệ, Tòa án xem xét rất chặt. Không thể dựa vào “ngay tình” để hợp thức hóa giao dịch thiếu chữ ký của một bên vợ/chồng.

Kết luận

Câu hỏi “Chồng/vợ tự ý bán nhà đất chung, hợp đồng có vô hiệu không” không có đáp án “một dòng” cho mọi trường hợp. Trọng tâm là: xác định tài sản chung hay riêng, kiểm tra sự đồng ý/ủy quyền, đánh giá thiện chí của bên mua và hướng đi phù hợp (thương lượng – khởi kiện – yêu cầu tạm dừng đăng ký biến động). Để tránh rủi ro, hãy chuẩn hóa thẩm định trước khi đặt cọc và luôn yêu cầu đủ chữ ký khi định đoạt bất động sản. Cần đồng hành, hãy liên hệ Luật sư 11Luật sư uy tín Thành phố Hồ Chí Minh để được đánh giá hồ sơ và xây dựng chiến lược bảo vệ quyền lợi ngay từ đầu.

Liên hệ với Luật sư 11 qua hotline để được tư vấn – 0979800000 – Zalo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button