Xóa án tích: điều kiện, thời hạn và cách thực hiện

Xóa án tích: điều kiện, thời hạn và cách thực hiện

Nghe bài viết · 14 phút · Giọng đọc tạo bằng AI từ giọng Luật sư Nguyễn Thành Huân

Luật sư Nguyễn Thành Huân duyệt nội dung · Cập nhật 11/10/2026 · Đọc 14 phút

Xóa án tích là việc người từng bị kết án được coi như chưa bị kết án khi đáp ứng điều kiện luật định. Theo khoản 1 Điều 69 Bộ luật Hình sự 2015, quyền lợi này không phát sinh chỉ vì đã ra tù; người bị kết án cần kiểm tra hình phạt, nghĩa vụ trong bản án và thời gian không phạm tội mới.

Xóa án tích có ý nghĩa gì đối với người từng bị kết án?

Người được xóa án tích được coi như chưa bị kết án theo khoản 1 Điều 69 Bộ luật Hình sự 2015. Đây là căn cứ quan trọng để xác định tình trạng án tích, nhưng không tự nó trả lời mọi câu hỏi về nhận con nuôi hay nhập cư nước ngoài.

Án tích là tình trạng pháp lý gắn với việc bị kết án và chưa được xóa theo quy định. Tiền án, trong phạm vi bài viết, được dùng để chỉ tình trạng còn án tích của người từng bị kết án.

Quy định then chốt xác định hệ quả pháp lý như sau:

“Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án.”

— Khoản 1 Điều 69 Bộ luật Hình sự 2015.

Cần phân biệt người đã từng bị kết án với người hiện còn án tích. Khoản 2 Điều 69 Bộ luật Hình sự 2015 quy định người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.

Lỗi vô ý được hiểu khái quát là dạng lỗi không cố ý đối với hành vi phạm tội; việc xác định cụ thể phải căn cứ nội dung vụ án. Miễn hình phạt là trường hợp người bị kết án không phải chịu hình phạt theo quyết định có liên quan.

Người bị kết án thuộc trường hợp nào?

Người bị kết án cần phân biệt trường hợp đương nhiên được xóa án tích với trường hợp phải có quyết định của Tòa án. Sự phân biệt dựa trước hết vào tội đã bị kết án, theo khoản 1 Điều 70 và khoản 1 Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015.

So sánh xóa án tích đương nhiên và theo quyết định của Tòa án theo chương tội phạm
Phân biệt hai cơ chế xóa án tích

Đương nhiên được xóa án tích là trường hợp người bị kết án được hưởng hệ quả này khi đáp ứng đủ điều kiện luật định. Trường hợp theo quyết định của Tòa án là trường hợp Tòa án xem xét và quyết định trên cơ sở các điều kiện tương ứng.

Trường hợpĐối tượng hoặc đặc điểmHướng kiểm tra
Đương nhiênNgười bị kết án không thuộc các chương bị loại trừKiểm tra việc chấp hành bản án và thời gian không phạm tội mới
Theo quyết định của Tòa ánNgười bị kết án thuộc các chương được quy định riêngKiểm tra điều kiện và chuẩn bị đơn
Không bị coi là có án tíchMột số người bị kết án do lỗi vô ý hoặc được miễn hình phạtĐối chiếu nội dung bản án
Phạm nhiều tội thuộc các nhóm khác nhauCó tội thuộc mỗi cơ chế nêu trênÁp dụng cơ chế Tòa án quyết định

Cụ thể, khoản 1 Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015 loại trừ các tội tại Chương XIII và Chương XXVI khỏi cơ chế đương nhiên. Khoản 1 Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015 áp dụng cơ chế Tòa án quyết định đối với các tội thuộc những chương này.

Nếu phạm nhiều tội thuộc cả hai nhóm, Tòa án quyết định theo khoản 3 Điều 73 Bộ luật Hình sự 2015.

Thời hạn xóa án tích được xác định thế nào?

Thời hạn được xác định căn cứ vào hình phạt chính đã tuyên, không chỉ dựa vào thời gian thực tế đã ở tù. Nguyên tắc này được quy định tại khoản 1 Điều 73 Bộ luật Hình sự 2015.

Bảng thời hạn xóa án tích theo hình phạt chính, trường hợp đương nhiên và Tòa án quyết định
Thời hạn tính theo hình phạt chính đã tuyên

Hình phạt chính là hình phạt được bản án xác định ở vai trò chính; hình phạt bổ sung là hình phạt áp dụng thêm bên cạnh hình phạt chính. Khi kiểm tra, người bị kết án cần đọc cả phần quyết định của bản án.

Trường hợp đương nhiên

Các mốc không thực hiện hành vi phạm tội mới gồm:

  • 01 năm đối với cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng hưởng án treo, theo điểm a khoản 2 Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015.
  • 02 năm đối với phạt tù đến 05 năm, theo điểm b khoản 2 Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015.
  • 03 năm đối với phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm, theo điểm c khoản 2 Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015.
  • 05 năm đối với phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án, theo điểm d khoản 2 Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015.

Án treo là trường hợp hình phạt tù được cho hưởng án treo theo bản án, kèm thời gian thử thách. Mốc tính thông thường là khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách; đồng thời phải hoàn thành hình phạt bổ sung và các quyết định khác theo khoản 2 Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015.

Trường hợp Tòa án quyết định

Các mốc tương ứng gồm:

  • 01 năm đối với cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng hưởng án treo, theo điểm a khoản 2 Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015.
  • 03 năm đối với phạt tù đến 05 năm, theo điểm b khoản 2 Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015.
  • 05 năm đối với phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm, theo điểm c khoản 2 Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015.
  • 07 năm đối với phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án, theo điểm d khoản 2 Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015.

Tòa án còn xem xét tính chất tội phạm, thái độ chấp hành pháp luật và thái độ lao động theo khoản 1 Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015.

Chưa chấp hành xong bản án có được xóa án tích không?

Người mới chấp hành xong hình phạt chính chưa chắc đã đủ điều kiện. Khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015 còn yêu cầu hoàn thành hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không phạm tội mới trong thời hạn tương ứng.

Điều kiện xóa án tích: hình phạt chính, hình phạt bổ sung, quyết định khác, không phạm tội mới
Ra tù chưa chắc đã đủ điều kiện xóa án tích

Các quyết định khác của bản án là những nội dung phải thực hiện ngoài hình phạt chính và hình phạt bổ sung.

Nếu bản án buộc bồi thường mà nghĩa vụ này chưa được hoàn thành, người bị kết án chưa đáp ứng yêu cầu chấp hành xong các quyết định khác. Việc các bên mới thỏa thuận cách trả hoặc tiến độ trả không đủ để tự kết luận rằng nghĩa vụ đã hoàn thành.

Một số hình phạt bổ sung kéo dài có thể ảnh hưởng đến thời điểm đủ điều kiện theo khoản 2 Điều 70 hoặc khoản 2 Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015. Vì vậy, cần kiểm tra riêng thời điểm kết thúc từng nghĩa vụ, thay vì chỉ giữ giấy tờ chứng minh đã ra tù.

Chưa được xóa án tích mà phạm tội mới thì xử lý thế nào?

Nếu người chưa được xóa án tích phạm tội mới và bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật, thời hạn đối với án tích cũ phải tính lại. Căn cứ trực tiếp là khoản 2 Điều 73 Bộ luật Hình sự 2015.

Bản án có hiệu lực pháp luật là bản án đã phát sinh hiệu lực thi hành theo quy định. Điều kiện nêu tại khoản này không chỉ là có thông tin về hành vi mới, mà còn phải có việc kết án bằng bản án có hiệu lực.

“Người bị kết án chưa được xóa án tích mà thực hiện hành vi phạm tội mới và bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật thì thời hạn để xóa án tích cũ được tính lại kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo của bản án mới hoặc từ ngày bản án mới hết thời hiệu thi hành.”

— Khoản 2 Điều 73 Bộ luật Hình sự 2015.

Thời hiệu thi hành bản án là khoảng thời gian luật định liên quan đến việc thi hành bản án. Người thuộc tình huống này không nên tiếp tục tính thời hạn theo ngày hoàn thành hình phạt của bản án cũ.

Ví dụ minh họa (giả định): Một người chưa đủ điều kiện, tiếp tục phạm tội và bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật. Thời hạn đối với án tích cũ phải tính lại theo mốc của bản án mới, không giữ nguyên mốc trước đó.

Đã xóa án tích mà phạm tội mới có bị coi là tái phạm không?

Người đã được xóa án tích được coi như chưa bị kết án theo khoản 1 Điều 69 Bộ luật Hình sự 2015. Tuy nhiên, các điều được viện dẫn ở đây chưa quy định đầy đủ điều kiện xác định tái phạm, nên không thể chỉ dựa vào chúng để kết luận cho mọi vụ án.

Tái phạm là thuật ngữ pháp lý chỉ việc phạm tội trở lại khi đáp ứng những điều kiện luật định. Không nên đồng nhất thuật ngữ này với cách nói thông thường “đã từng phạm tội”.

Tương tự, chưa được ghi nhận hết án tích rồi phạm tội mới cũng không đủ để xác định mức hình phạt cụ thể chỉ từ Điều 73 Bộ luật Hình sự 2015. Điều này quy định cách tính lại thời hạn, không quy định toàn bộ hậu quả xử lý tội mới.

Yếu tố định tội là tình tiết dùng để xác định tội danh; yếu tố định khung hình phạt là tình tiết dùng để xác định khung hình phạt áp dụng. Muốn biết tiền án có vai trò này hay không, cần kiểm tra quy định của tội danh cụ thể, không suy diễn từ các điều về tình trạng án tích.

Thủ tục xóa án tích cần thực hiện ra sao?

Người thuộc diện đương nhiên gửi yêu cầu đến cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; người thuộc diện Tòa án quyết định phải có đơn gửi Tòa án đã xét xử sơ thẩm. Căn cứ thủ tục là Điều 369 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Các bước và thời hạn thủ tục xóa án tích đương nhiên và theo quyết định Tòa án
Mỗi mốc ngày tính từ một sự kiện khác nhau

Phiếu lý lịch tư pháp là giấy tờ xác nhận thông tin về tình trạng án tích. Xét xử sơ thẩm là lần xét xử đầu tiên của vụ án tại Tòa án có thẩm quyền.

Đối với trường hợp đương nhiên

  1. Đối chiếu điều kiện tại Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015.
  2. Gửi yêu cầu cấp phiếu xác nhận không có án tích đến cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
  3. Nhận kết quả: nếu đủ điều kiện, cơ quan cấp phiếu trong 05 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu, theo khoản 1 Điều 369 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Đối với trường hợp Tòa án quyết định

  1. Lập đơn gửi Tòa án đã xét xử sơ thẩm, có nhận xét của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập.
  2. Tòa án chuyển tài liệu cho Viện kiểm sát cùng cấp trong 03 ngày kể từ ngày nhận đơn, theo khoản 2 Điều 369 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
  3. Viện kiểm sát có ý kiến bằng văn bản và chuyển lại tài liệu trong 05 ngày kể từ ngày nhận, theo khoản 2 Điều 369 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
  4. Chánh án quyết định chấp thuận hoặc bác đơn trong 05 ngày kể từ ngày nhận lại tài liệu, theo khoản 2 Điều 369 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Tòa án gửi quyết định cho người bị kết án và các chủ thể liên quan trong 05 ngày kể từ ngày ra quyết định, theo khoản 2 Điều 369 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Những mốc này tính từ các sự kiện khác nhau, không nên coi là một thời hạn chung tính từ lúc bắt đầu chuẩn bị đơn.

Có tiền án được nhận con nuôi hoặc nhập cư nước ngoài không?

Các quy định được phân tích không đủ để kết luận người còn tiền án có được nhận con nuôi hoặc người đã xóa án tích có được nhập cư nước ngoài hay không. Điều 69 Bộ luật Hình sự 2015 xác định hệ quả đối với tình trạng án tích, không quy định toàn bộ điều kiện của những thủ tục này.

Sự quan tâm thường xuất phát từ nhu cầu chứng minh tình trạng án tích trong hồ sơ. Tuy nhiên, cần tách biệt việc có phiếu xác nhận không có án tích với việc đáp ứng mọi điều kiện nhận con nuôi hoặc nhập cư.

Người có nhu cầu nên kiểm tra đúng thủ tục, cơ quan tiếp nhận và yêu cầu hồ sơ liên quan. Không nên tự suy luận rằng có tiền án luôn bị từ chối, hoặc đã được ghi nhận không còn án tích thì chắc chắn được chấp thuận.

Câu hỏi thường gặp

Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại có phải chờ thi hành tiếp không?

Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại được coi như đã chấp hành xong hình phạt theo khoản 4 Điều 73 Bộ luật Hình sự 2015. Các điều kiện khác vẫn cần được kiểm tra.

Bị bác đơn thì khi nào được xin lại?

Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu chỉ được xin lại sau 01 năm kể từ ngày bị bác đơn, theo khoản 3 Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015; từ lần bác đơn thứ hai trở đi, thời gian là 02 năm, theo khoản 3 Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015.

Cơ quan nào cập nhật tình trạng án tích?

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin và cấp phiếu xác nhận không có án tích khi có yêu cầu, đủ điều kiện theo khoản 4 Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015.

Căn cứ pháp lý

Luật Sư 11 hỗ trợ kiểm tra điều kiện xóa án tích

Luật Sư 11 hỗ trợ đối chiếu bản án, kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ và xác định hướng thực hiện phù hợp. Bạn có thể liên hệ để được tư vấn trên cơ sở hồ sơ cụ thể, nhất là khi có nhiều bản án, còn nghĩa vụ bồi thường hoặc chưa rõ cơ quan tiếp nhận yêu cầu.

Luật sư Nguyễn Thành Huân

Luật sư Nguyễn Thành Huân, Giám đốc điều hành Công ty Luật sư 11, hơn 15 năm kinh nghiệm tranh tụng và tư vấn về đất đai, nhà ở, thừa kế, hôn nhân gia đình và bào chữa hình sự.

Lĩnh vực: đất đai, nhà ở, thừa kế, hôn nhân gia đình, hình sự

Xem hồ sơ luật sư

Thông tin mang tính tham khảo, cập nhật đến 11/10/2026. Mỗi vụ việc cần luật sư xem hồ sơ cụ thể.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button Zalo