Di Chúc Miệng Có Được Chấp Nhận Không? Nếu Không, Áp Dụng Luật Thừa Kế Nào?

di chúc bằng miệng

Di chúc miệng có được chấp nhận không? Điều kiện – quy trình – luật thừa kế áp dụng; tư vấn bởi luật sư Nguyễn Thành Huân, Luật sư 11.

di chúc bằng miệng

Nhiều gia đình bối rối trước câu hỏi “di chúc miệng có được chấp nhận không” khi người thân qua đời trong tình huống khẩn cấp. Bài viết này giúp bạn nắm rõ điều kiện để một di chúc miệng hợp pháp, các trường hợp không được công nhận và luật thừa kế sẽ áp dụng nếu di chúc miệng vô hiệu. Theo luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc công ty Luật sư 11, việc hiểu đúng quy định, chuẩn bị chứng cứ và tuân thủ quy trình là chìa khóa hạn chế tranh chấp, tiết kiệm thời gian và chi phí cho gia đình. “Luật sư uy tín Thành phố Hồ Chí Minh” như Luật sư 11 cũng khuyến nghị ưu tiên lập di chúc bằng văn bản/công chứng khi còn minh mẫn để giảm rủi ro.

1) Di chúc miệng có được chấp nhận không? Điều kiện hợp pháp theo luật hiện hành

Về nguyên tắc, di chúc miệng chỉ được thừa nhận trong tình huống tính mạng bị đe dọa và người lập không thể lập di chúc bằng văn bản. Lời trăn trối phải thể hiện ý chí cuối cùng của người lập, trước ít nhất hai người làm chứng có năng lực hành vi dân sự. Ngay sau đó, người làm chứng phải ghi chép lại nội dung, cùng ký/điểm chỉ. Trong 05 ngày làm việc kể từ thời điểm thể hiện ý chí cuối cùng, bản ghi chép phải được công chứng viên hoặc UBND có thẩm quyền chứng thực chữ ký/điểm chỉ của người làm chứng. Nếu sau 03 tháng kể từ lúc lập mà người để lại di sản vẫn còn sống, minh mẫn, di chúc miệng mặc nhiên bị hủy (phải lập lại bằng văn bản nếu muốn định đoạt tài sản). THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+1

Khi đánh giá tính hợp pháp, cơ quan giải quyết sẽ xem xét thêm các điều kiện chung của di chúc hợp pháp: người lập minh mẫn, tự nguyện; nội dung không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức; hình thức phù hợp quy định. Gia đình nên lưu giữ thông tin nhân thân của nhân chứng, hoàn cảnh lập di chúc (thời điểm, địa điểm, tình trạng sức khỏe khẩn cấp), và các tài liệu y tế liên quan để củng cố tính “cấp bách” của sự kiện.

2) Khi nào di chúc miệng không được công nhận?

Thực tiễn cho thấy nhiều tranh chấp nảy sinh vì không đáp ứng đầy đủ điều kiện bắt buộc. Những tình huống thường gặp khiến di chúc miệng vô hiệu/không được chấp nhận gồm:
(1) Không phải tình huống nguy kịch đến tính mạng, người lập vẫn có điều kiện lập di chúc văn bản;
(2) Không có ít nhất hai nhân chứng, hoặc nhân chứng không đủ năng lực/thuộc diện không được làm chứng;
(3) Không ghi chép ngaykhông ký/điểm chỉ của cả hai nhân chứng;
(4) Không được công chứng/chứng thực trong 05 ngày làm việc kể từ khi thể hiện ý chí cuối cùng;
(5) Nội dung mơ hồ, mâu thuẫn, định đoạt tài sản không thuộc sở hữu của người lập;
(6) Sau 03 tháng người lập còn sống, minh mẫn nhưng không lập lại bằng văn bản. Các điểm (1), (4), (6) là căn cứ pháp lý cứng theo Bộ luật Dân sự 2015. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+1

Lưu ý: pháp luật không có quy tắc “di chúc vô hiệu do thay đổi tình trạng hôn nhân”. Nếu kết hôn/ly hôn sau khi lập di chúc, việc chia di sản sẽ được xem xét theo di chúc (nếu còn hiệu lực) và các quyền thừa kế/bảo lưu phần di sản bắt buộc của những người thuộc diện được bảo vệ theo luật.

3) Nếu di chúc miệng vô hiệu: Áp dụng luật thừa kế nào?

Khi di chúc miệng không hợp lệ hoặc không có di chúc, di sản được chia theo pháp luật. Trình tự cơ bản:

  • Hàng thừa kế: Hàng thứ nhất gồm vợ/chồng, cha mẹ ruột/nuôi, con ruột/nuôi; nếu không còn ai ở hàng này thì chuyển sang hàng thứ hai (ông bà nội/ngoại, anh chị em ruột, cháu ruột mà người chết là ông/bà), rồi hàng thứ ba… Những người cùng hàng được hưởng phần bằng nhau. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
  • Thừa kế thế vị: nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với họ thì cháu được hưởng phần mà cha/mẹ cháu lẽ ra được hưởng; nếu cháu cũng chết… thì đến chắt. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
  • Phần di sản bắt buộc (không phụ thuộc nội dung di chúc, nếu vẫn còn hiệu lực một phần): con chưa thành niên, vợ/chồng, cha mẹ; hoặc con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động được hưởng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+1
  • Thời hiệu: yêu cầu chia di sản30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, tính từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này xử lý theo Điều 623 BLDS 2015. Lập Pháp

Theo Luật sư 11, ở giai đoạn này, gia đình nên lập biên bản họp thân nhân xác định hàng thừa kế, tài sản, nợ – nghĩa vụ tài sản, thỏa thuận tạm quản di sản, rồi mới tiến hành khai nhận/chia tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc khởi kiện nếu bất đồng.

4) Quy trình – hồ sơ xử lý tranh chấp liên quan di chúc miệng (khuyến nghị thực tế)

Bước 1 – Ghi nhận hoàn cảnh khẩn cấp: thu thập hồ sơ bệnh án, phiếu cấp cứu, tường trình của nhân chứng về tình trạng “cái chết đe dọa” tại thời điểm tuyên ngôn.
Bước 2 – Xác định nhân chứng: thông tin nhân thân, quan hệ, cam kết trung thực; tránh người có quyền lợi liên quan trực tiếp.
Bước 3 – Lập bản ghi nội dung ngay sau khi thể hiện ý chí cuối cùng; cả hai nhân chứng ký/điểm chỉ.
Bước 4 – Công chứng/chứng thực trong 05 ngày làm việc: nộp bản ghi + giấy tờ tùy thân nhân chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND cấp xã.
Bước 5 – Niêm phong, lưu trữ: giữ bản chính, sao y để phòng ngừa tranh chấp.
Bước 6 – Nếu phát sinh tranh chấp: thử hòa giải; nếu không thành, khởi kiện; lưu ý thời hiệu thừa kế 30 năm (bất động sản)/10 năm (động sản). Luật Hoàng Sa+1

Danh mục tài liệu nên chuẩn bị khi xin công nhận/thi hành di chúc miệng

CMND/CCCD và sổ hộ khẩu (hoặc thông tin cư trú) của người lập di chúc; hồ sơ y tế chứng minh tình trạng cấp bách; bản ghi di chúc có chữ ký/điểm chỉ của ít nhất hai nhân chứng; CMND/CCCD nhân chứng; tường trình của nhân chứng về thời gian – địa điểm – nội dung – hoàn cảnh lập; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản để lại; giấy đăng ký kết hôn/ly hôn, giấy khai sinh con (để xác định hàng thừa kế/đối tượng được bảo lưu phần bắt buộc); các giấy tờ về nghĩa vụ tài sản (nếu có). Trường hợp có người thừa kế ở xa, nên kèm văn bản ủy quyền/hộ chiếu, bản dịch – hợp pháp hóa (nếu lập ở nước ngoài).
Liên hệ với Luật sư 11 qua hotline để được tư vấn – 0979800000 – Zalo

FAQ – Câu hỏi thường gặp về di chúc miệng

1) “Di chúc miệng có được chấp nhận không” nếu chỉ có một nhân chứng và không kịp chứng thực trong 5 ngày?

Không. Di chúc miệng chỉ hợp pháp khi có ít nhất hai nhân chứng, được ghi chép – ký/điểm chỉ ngay sau khi tuyên ngôn và được công chứng/chứng thực trong 05 ngày làm việc. Trường hợp chỉ có một nhân chứng hoặc lỡ hạn 5 ngày, cơ quan có thẩm quyền thường không công nhận; khi đó, di sản sẽ được chia theo thừa kế theo pháp luật (xác định hàng thừa kế, phần bằng nhau, thừa kế thế vị…). Gia đình nên chuyển hướng sang thủ tục khai nhận/chia di sản theo pháp luật để tránh kéo dài tranh chấp. Luật Hoàng Sa+2THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+2
Liên hệ với Luật sư 11 qua hotline để được tư vấn – 0979800000 – Zalo

2) Nếu di chúc miệng vô hiệu, ai được hưởng và thời hiệu khởi kiện là bao lâu?

Khi di chúc miệng vô hiệu, áp dụng thừa kế theo pháp luật: hàng 1 (vợ/chồng, cha mẹ, con) được hưởng bằng nhau; nếu không còn ai ở hàng này mới chuyển sang hàng kế tiếp. Con của người đã mất có thể thế vị phần của cha/mẹ (nếu cha/mẹ chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản). Thời hiệu khởi kiện chia di sản là 30 năm với bất động sản, 10 năm với động sản, tính từ thời điểm mở thừa kế. Với người thuộc diện bắt buộc (vợ/chồng, con chưa thành niên… hoặc con thành niên không có khả năng lao động), pháp luật vẫn bảo đảm 2/3 suất dù không được chỉ định trong di chúc. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+3THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+3THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+3
Liên hệ với Luật sư 11 qua hotline để được tư vấn – 0979800000 – Zalo

Kết luận – Liên hệ hỗ trợ

Tóm lại, câu trả lời cho “di chúc miệng có được chấp nhận không” là , nhưng chỉ khi đáp ứng đầy đủ điều kiện nghiêm ngặt về hoàn cảnh khẩn cấp, nhân chứng, ghi nhận và chứng thực trong 5 ngày. Nếu không đáp ứng, di sản sẽ chia theo luật thừa kế với các nguyên tắc về hàng thừa kế, thế vị, phần di sản bắt buộc và thời hiệu. Để giảm rủi ro, gia đình nên chủ động lập di chúc bằng văn bản/công chứng khi còn minh mẫn. Luật sư 11 cùng luật sư Nguyễn Thành Huân sẵn sàng đồng hành, rà soát hồ sơ và đại diện bảo vệ quyền lợi của bạn trong suốt quá trình. <p>Liên hệ với hotline Luật sư 11 – Luật sư Nguyễn Thành Huân để được tư vấn.

Liên hệ với Luật sư 11 qua hotline để được tư vấn – 0979800000 – Zalo

Link tham khảo

Link tham khảo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button