1) Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi khi phân chia theo pháp luật (không có di chúc)
Trong thừa kế theo pháp luật, di sản của người chết được chia cho những người thừa kế theo hàng thừa kế và nguyên tắc bình đẳng giữa những người cùng hàng. Trước khi chia, phải xác định khối di sản ròng: tổng tài sản để lại trừ đi nghĩa vụ tài sản (nợ, chi phí mai táng hợp lý, nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, chi phí bảo quản di sản…). Tài sản chung của vợ chồng/hộ gia đình phải tách phần sở hữu của người còn sống trước, chỉ phần thuộc người đã mất mới đưa vào di sản.
Đặc trưng của phân chia tài sản theo luật khi người mất không có di chúc là trình tự ưu tiên theo hàng thừa kế (hàng 1, rồi hàng 2…) và chế định thừa kế thế vị: con của người thừa kế đã chết được hưởng phần của cha/mẹ mình theo luật. Thực tiễn cho thấy tranh chấp thường xuất phát từ việc nhầm lẫn giữa tài sản chung và tài sản riêng, hoặc thiếu chứng cứ về quan hệ huyết thống, hôn nhân. Vì vậy, việc chuẩn hóa giấy tờ là điều kiện tiên quyết.
Hàng thừa kế: thứ tự ưu tiên và cách chia trong cùng hàng
- Hàng 1 (ưu tiên cao nhất): vợ/chồng hợp pháp, cha mẹ (đẻ/nuôi), con (đẻ/nuôi, chưa/đã thành niên).
- Hàng 2: ông bà nội ngoại, anh chị em ruột, cháu ruột (trường hợp cha/mẹ của cháu thuộc hàng 1 đã chết áp dụng thế vị).
- Trong cùng một hàng, những người đủ điều kiện hưởng được chia đều theo suất bằng nhau trừ trường hợp có thỏa thuận khác hợp pháp.
Liên hệ với Luật sư 11 qua hotline để được tư vấn – 0979800000 – Zalo

2) Xác định di sản, tài sản chung – riêng và nghĩa vụ phải trừ
Muốn chia đúng phải xác định đúng: (i) tài sản nào là di sản; (ii) tài sản nào là của người còn sống; (iii) nghĩa vụ nào cần trừ trước khi chia.
- Tài sản riêng: có trước hôn nhân; được tặng cho/được thừa kế riêng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu cá nhân; tài sản chứng minh được nguồn gốc riêng.
- Tài sản chung vợ chồng: tạo lập trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp có thỏa thuận chế độ tài sản khác; thu nhập phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân (trừ thỏa thuận khác). Khi một bên mất, trước tiên chia đôi (hoặc theo thỏa thuận/chứng cứ khác) để xác định phần di sản.
Nghĩa vụ phải trừ (minh họa): nợ vay có chứng cứ; thuế, tiền sử dụng đất còn nợ; chi phí chữa bệnh, mai táng hợp lý; chi phí bảo quản – quản lý di sản. Sau khi trừ nghĩa vụ, phần còn lại mới chia cho người thừa kế hợp pháp.
Hồ sơ – chứng cứ cần chuẩn bị để tránh tranh chấp
- Giấy chứng tử; CMND/CCCD, sổ hộ khẩu/giấy cư trú của các bên.
- Giấy đăng ký kết hôn/tài liệu chứng minh quan hệ huyết thống, con nuôi.
- Tài liệu về tài sản: sổ đỏ/GCN, sổ tiết kiệm, đăng ký xe, hợp đồng góp vốn…
- Chứng cứ nghĩa vụ: hợp đồng vay, sao kê, thông báo thuế, hóa đơn chi phí.
- Văn bản thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng (nếu có).
Liên hệ với Luật sư 11 qua hotline để được tư vấn – 0979800000 – Zalo
3) Quy trình phân chia tài sản theo pháp luật (thực hành 5 bước)
Bước 1 – Thống kê tài sản và nghĩa vụ. Lập bảng kê toàn bộ tài sản, định giá theo thị trường/định giá độc lập; thống kê nợ, chi phí hợp lý để xác định di sản ròng.
Bước 2 – Xác định người thừa kế theo hàng. Liệt kê người ở hàng 1; nếu không còn hoặc từ chối/thế vị thì chuyển sang hàng 2. Kiểm tra điều kiện được hưởng (có hành vi bị tước quyền hay không, có đang còn sống tại thời điểm mở thừa kế…).
Bước 3 – Họp mặt thừa kế và lập biên bản thỏa thuận. Nếu các bên đồng thuận, lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản có công chứng/chứng thực. Trường hợp bất động sản, việc công chứng văn bản là cơ sở để đăng ký sang tên.
Bước 4 – Đăng ký sang tên và thực hiện nghĩa vụ tài chính. Với nhà đất: nộp hồ sơ tại VPĐKĐĐ (văn bản phân chia di sản, GCN bản gốc, giấy tờ nhân thân…), thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định (lệ phí trước bạ có thể được miễn trong một số trường hợp nhận thừa kế theo luật; kiểm tra quy định địa phương).
Bước 5 – Giải quyết tranh chấp tại Tòa án (nếu không thỏa thuận được). Tòa xác định di sản, người thừa kế, suất thừa kế, xử lý yêu cầu chia bằng hiện vật hoặc bằng tiền; trường hợp tài sản không chia được thì bán để chia.
Theo Luật sư 11, tuân thủ đúng quy trình và chuẩn bị hồ sơ ngay từ đầu giúp rút ngắn đáng kể thời gian xử lý phân chia tài sản theo luật khi người mất không có di chúc.

4) Tình huống điển hình và ví dụ tính phần thừa kế (dễ hiểu – dễ áp dụng)
Tình huống A – Vợ/chồng và 2 con (tài sản chung)
Ông M mất, để lại nhà đất đứng tên hai vợ chồng, trị giá 4 tỷ đồng, không có nợ.
- Xác định phần của bà N (vợ): 2 tỷ đồng (1/2 tài sản chung).
- Di sản của ông M: 2 tỷ. Hàng 1 gồm: vợ (bà N) và 2 con (X, Y) → 3 suất bằng nhau.
- Mỗi suất: 2 tỷ / 3 = ~666,7 triệu.
- Kết quả cuối: bà N sở hữu 2 tỷ (phần của mình) + 666,7 triệu (thừa kế); mỗi con X, Y nhận 666,7 triệu.
Tình huống B – Cha mẹ đã mất, có thừa kế thế vị
Bà P mất, chồng đã chết trước, để lại di sản 1,8 tỷ. Bà có 2 con: con gái Q còn sống; con trai R đã mất trước, để lại cháu S (con của R).
- Hàng 1: Q và (phần của R) được S thế vị.
- Chia đều 2 suất: mỗi suất 900 triệu.
- Q nhận 900 triệu; S nhận 900 triệu theo thế vị (thay phần của cha R).
Tình huống C – Có nợ phải trừ trước khi chia
Ông A mất, di sản gồm nhà 2 tỷ và tiền tiết kiệm 300 triệu; nợ vay hợp lệ 200 triệu; chi phí mai táng hợp lý 50 triệu.
- Di sản ròng = 2,3 tỷ – (200 + 50) triệu = 2,05 tỷ.
- Hàng 1 gồm vợ và 3 con → 4 suất. Mỗi người hưởng 512,5 triệu (giả sử nhà bán để chia; nếu giữ nhà, các bên có thể thanh toán chênh lệch).
Liên hệ với Luật sư 11 qua hotline để được tư vấn – 0979800000 – Zalo
5) Lưu ý quan trọng để tránh rủi ro và tối ưu thời gian – chi phí
- Phân định tài sản chung/riêng rõ ràng. Không “ôm” toàn bộ tài sản vào di sản khi chưa tách phần của người còn sống.
- Thu thập chứng cứ nhân thân đầy đủ. Khai sinh, đăng ký kết hôn, quyết định nhận con nuôi, trích lục hộ tịch… phục vụ chứng minh hàng thừa kế, tránh bị bác yêu cầu.
- Định giá tài sản minh bạch. Với tài sản lớn/khó định giá (bất động sản, cổ phần…), nên dùng đơn vị định giá độc lập để làm căn cứ thỏa thuận hoặc cho Tòa án.
- Lập văn bản thỏa thuận có công chứng/chứng thực. Đây là căn cứ đăng ký sang tên, tránh tranh chấp về sau.
- Thời hiệu khởi kiện về thừa kế. Cần lưu ý thời hiệu yêu cầu chia di sản hoặc xác nhận quyền thừa kế theo quy định pháp luật hiện hành, tránh để quá hạn.
- Ưu tiên thương lượng. Kiện tụng tốn thời gian – chi phí; nếu có thể, thỏa thuận chia bằng hiện vật/tiền, kèm điều khoản bù trừ rõ ràng.
Theo luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc công ty Luật sư 11, xử lý hồ sơ thừa kế hiệu quả là phải “đúng người – đúng giấy tờ – đúng giá trị – đúng thủ tục”, từ đó giảm thiểu cơ hội phát sinh tranh chấp.

6) Phần hướng dẫn thực hiện nhanh (checklist 7 mục, áp dụng thực tế)
- Thu thập giấy chứng tử, CMND/CCCD, hộ khẩu/cư trú của tất cả người liên quan.
- Xác định hàng thừa kế hiện hữu; kiểm tra trường hợp thế vị.
- Thống kê – định giá tài sản; tổng hợp nghĩa vụ phải trừ.
- Xác định phần tài sản chung của vợ/chồng trước khi lập di sản.
- Soạn văn bản thỏa thuận phân chia di sản (nếu đồng thuận), mang đi công chứng/chứng thực.
- Nộp hồ sơ đăng ký sang tên (bất động sản/động sản đăng ký) tại cơ quan có thẩm quyền.
- Nếu bất đồng, chuẩn bị hồ sơ khởi kiện yêu cầu Tòa án chia thừa kế theo pháp luật.
7) FAQ – Câu hỏi thường gặp về phân chia tài sản theo luật khi người mất không có di chúc
7.1. Không có di chúc thì ai được hưởng trước?
Theo hàng thừa kế: hàng 1 (vợ/chồng, cha mẹ, con) được hưởng trước và chia đều giữa những người cùng hàng. Chỉ khi không còn ai ở hàng 1 (hoặc tất cả từ chối, bị tước quyền…) mới xét hàng 2. Cơ chế này là nền tảng của phân chia tài sản theo luật khi người mất không có di chúc.
7.2. Con riêng, con nuôi có được hưởng như con đẻ không?
Con nuôi hợp pháp và con đẻ được đối xử bình đẳng trong hàng thừa kế. Con riêng có thể được hưởng nếu chứng minh được quan hệ cha/mẹ – con theo quy định hoặc có nhận nuôi hợp pháp; giấy tờ hộ tịch là cực kỳ quan trọng để bảo vệ quyền lợi.
7.3. Nhà đất là tài sản chung vợ chồng thì chia thế nào?
Trước tiên tách phần của người còn sống (thông thường 1/2 nếu không có thỏa thuận khác). Phần còn lại mới tính là di sản để chia cho người thừa kế theo hàng. Nếu nhà đất không thể chia hiện vật, các bên có thể thỏa thuận bán để chia tiền hoặc một bên nhận nhà và thanh toán chênh lệch cho bên còn lại.
Liên hệ với Luật sư 11 qua hotline để được tư vấn – 0979800000 – Zalo
8) Kết luận – Liên hệ hỗ trợ
Phân chia tài sản theo luật khi người mất không có di chúc giúp bảo đảm công bằng và trật tự pháp lý khi gia đình chưa có sẵn di chúc. Để quá trình diễn ra suôn sẻ, hãy: (i) xác định đúng hàng thừa kế; (ii) tách bạch tài sản chung – riêng; (iii) trừ nghĩa vụ trước khi chia; (iv) lập văn bản thỏa thuận và công chứng/chứng thực; (v) đăng ký sang tên theo quy định. Nếu hồ sơ phức tạp hoặc có mâu thuẫn, nên tham vấn sớm luật sư Nguyễn Thành Huân – Luật sư 11 để được xây dựng phương án tối ưu, giảm thời gian và chi phí, hạn chế tranh chấp phát sinh.
